1. MỤC ĐÍCH

      Quy định trình tự và cách thức thực hiện thủ tục Xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh bán trú đang học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.

  1. PHẠM VI

      Áp dụng đối với hoạt động Xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh bán trú đang học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.

Áp dụng đối với cán bộ, công chức thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo, các phòng ban/bộ phận liên quan thuộc UBND chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát thủ tục này.

  1. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015;

- Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.

  1. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT

UBND:                    Ủy ban nhân dân

GD&ĐT:                 Giáo dục và Đào tạo

CCCM:                    Công chức chuyên môn

BP TN&TKQ:         Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

THCS:                     Trung học cơ sở

  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

 

Đối với học sinh tiểu học và trung học cơ sở phải đảm bảo một trong các điều kiện sau:

- Là học sinh bán trú đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú;

- Là học sinh mà bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở thuộc xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

Nhà ở xa trường khoảng cách từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học và từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá;

- Là học sinh mà bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc miền núi đang học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở thuộc xã khu vực II vùng dân tộc và miền núi. Nhà ở xa trường khoảng cách từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học và từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá.

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Đơn đề nghị hỗ trợ (đối với học sinh tiểu học theo Mẫu số 01, học sinh trung học cơ sở theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP).

x

 

 

Sổ hộ khẩu (bản sao có mang bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính; trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc phải có giấy xác nhận của Trưởng Công an xã).

 

x

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ hồ sơ

5.4

Thời gian xử lý

 

- Kinh phí hỗ trợ tiền ăn và tiền nhà ở cho học sinh được chi trả, cấp phát hằng tháng.

- Gạo được cấp cho học sinh theo định kỳ nhưng không quá 2 lần/học kỳ.

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả- UBND cấp huyện

5.6

Lệ phí

 

Không

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/ Kết quả

B1

Vào thời điểm học sinh đầu cấp làm thủ tục nhập học, nhà trường tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi, hướng dẫn cho bố, mẹ (hoặc người giám hộ hợp pháp) và học sinh thuộc đối tượng được hưởng chính sách chuẩn bị hồ sơ đề nghị hỗ trợ.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhà trường niêm yết thông báo, gia đình hoặc học sinh nộp đầy đủ hồ sơ cho cơ sở giáo dục.

Cơ sở giáo dục tiếp nhận hồ sơ; lập danh sách. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, nhà trường tổ chức xét duyệt và lập hồ sơ theo quy định và gửi về phòng giáo dục và đào tạo.

Nhà trường tiểu học/THCS

 

 

B2

Tiếp nhận hồ sơ:

Trường tiểu học, THCS nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến BP TN&TKQ. CCCM tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh bằng văn bản;

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (đối với hồ sơ giải quyết nhiều hơn 01 ngày) và cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT hoặc vào Sổ theo dõi hồ sơ (trường hợp chưa có Hệ thống thông tin MCĐT).

CCCM tiếp nhận chuyển hồ sơ về phòng GD&ĐT.

Tổ chức/ Cá nhân, BP TN&TKQ  

 

Theo mục 5.2

Biểu mẫu theo QT.VP 02

 

B3

Phân công giải quyết hồ sơ:

Trưởng phòng phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ và cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT

Trưởng phòng

 

Biểu mẫu theo QT.VP.02

 

B4

Giải quyết hồ sơ:

Chuyên viên phòng GD&ĐT tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và thụ lý:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì dự thảo hướng dẫn bổ sung, sửa đổi hồ sơ;

 + Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì dự thảo tờ trình và văn bản từ chối nêu rõ lý do;

+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện thì dự thảo Quyết định được hưởng chính sách hỗ trợ đối với học sinh bán trú đang học tại các trường tiểu học, trung học cở sở ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;

Chuyên viên Trình lãnh đạo Phòng xem xét.

Chuyên viên cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT.

Chuyên viên Phòng GD&ĐT

 

Biểu mẫu theo QT.VP 02

B5

Giải quyết hồ sơ:

Lãnh đạo Phòng GD&ĐT xem xét hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì ký văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung;

 + Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì ký tờ trình và ký nháy văn bản từ chối nêu rõ lý do;

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện thì ký Tờ trình đề nghị và ký nháy Quyết định được hưởng chính sách hỗ trợ đối với học sinh bán trú đang học tại các trường tiểu học, trung học cở sở ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;

+ Nếu không đồng ý với kết quả thực hiện thì yêu cầu chuyên viên thụ lý lại.

Lãnh đạo Phòng cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT.

Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ, trình lãnh đạo UBND phê duyệt

Lãnh đạo Phòng GD&ĐT

 

Tờ trình đề nghị/ Thông báo sửa đổi, bổ sung; Biểu mẫu theo QT.VP 02

B6

Phê duyệt:

Lãnh đạo UBND phê duyệt kết quả thực hiện:

+ Nếu đồng ý thì ký duyệt

+ Nếu không đồng ý thì chuyển phòng GD&ĐT thụ lý lại.

Lãnh đạo UBND cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT

Lãnh đạo UBND

 

Quyết định được hưởng chính sách hỗ trợ/ Văn bản từ chối.

Biểu mẫu theo QT.VP.02

B7

Hoàn thiện và lưu hồ sơ:

Chuyên viên phòng GD&ĐT tiếp nhận hồ sơ từ lãnh đạo, chuyển Văn thư đóng dấu, lưu hồ sơ và chuyển kết quả cho BP TN&TKQ.

Chuyên viên cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT

Chuyên viên Phòng GD&ĐT

 

Biểu mẫu theo QT.VP 02

B8

Trả kết quả:

BP TN&TKQ thu phí, lệ phí (nếu có), cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT, vào Sổ theo dõi và trả kết quả cho tổ chức, công dân.

Khi trả kết quả, yêu cầu công dân ký nhận vào Sổ theo dõi hồ sơ.

BP TN&TKQ

 

Biểu mẫu theo QT.VP.02