QUY TRÌNH/ THỦ TỤC
 THÀNH LẬP NHÀ TRƯỜNG, NHÀ TRẺ
TƯ THỤC

 

 

 

 

 

                   

MÃ SỐ                                   : QT-GD19

                   LẦN BAN HÀNH                : 01

                   NGÀY                                    : 15/8/2018

                   SỐ TRANG                           : 08

 

 

 

 

 

Trách nhiệm

Soạn thảo

Kiểm tra

Phê duyệt

Họ và tên

Nguyễn Thành Trung

Phạm Văn Chính

Nguyễn Đức Thành

 

 

 

Chữ ký

 

 

 

 

 

Chức vụ

Chuyên viên

Trưởng phòng

Chủ tịch

 

 

 

 

                                                            THEO DÕI SỬA ĐỔI

Ngày

Vị trí

Nội dung sửa đổi

Ghi chú

15/8/2018

 

Ban hành lần đầu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THEO DÕI PHÂN PHỐI

 

Lãnh đạo UBND

 

Phòng Tài chính – Kế hoạch

 

 Phòng Nội vụ

 

Phòng Kinh tế

 

Phòng Quản lý Đô thị

 

Phòng Tư pháp

 

Phòng Tài nguyên và Môi trường

 

Phòng Văn hoá Thông tin

 

Phòng Thanh Tra

 

Phòng Y tế

 

Văn phòng HĐND và UBND

 

Phòng Lao động Thương binh và Xã hội

 

Phòng Giáo dục và Đào tạo

 

Trung tâm Hành chính Công huyện

 

 

MỤC LỤC

            SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

            1. MỤC ĐÍCH

            2. PHẠM VI

3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT

5. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1. Điều kiện thực hiện TTHC

5.2. Thành phần hồ sơ

5.3. Số lượng hồ sơ

5.4. Thời gian xử lý

5.5. Nơi tiếp nhận và trả kết quả

5.6. Lệ phí

5.7. Quy trình xử lý công việc

6. BIỂU MẪU

7. HỒ SƠ LƯU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. MỤC ĐÍCH

      Quy định trình tự và cách thức thực hiện thủ tục Thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục

II. PHẠM VI

Quy định này áp dụng cho Phòng Giáo dục và Đào tạo/ Trung tâm hành chính công huyện, các phòng ban liên quan thuộc UBND huyện và các tổ chức, cá nhân làm thủ tục thành lập nhà trường, nhà trẻ.

III. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

- Sổ tay chất lượng.

- Tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

- Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT ngày 27/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hợp nhất: Quyết định số 41/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 25/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục; Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT ngày 15/7/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 25 tháng 07 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

IV. THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA

- TTHC:          Thủ tục hành chính

- UBND:         Ủy ban nhân dân

- QMR:           Đại diện lãnh đạo về chất lượng.

V. NỘI DUNG

5.1 Điều kiện thực hiện TTHC

Điều kiện đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục:

a) Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường;

c) Có khả năng tài chính, cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạt động và phát triển của nhà trường, nhà trẻ tư thục.

   5.2 Thành phần hồ sơ

STT

Tên

Bản chính

Bản sao

1

a) Tờ trình đề nghị cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục của tổ chức hoặc cá nhân đứng tên xin phép thành lập trường. Tờ trình nêu rõ sự cần thiết thành lập; tên nhà trường, nhà trẻ; địa điểm dự kiến làm trụ sở tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường, nhà trẻ tư thục;

x

 

2

b) Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục: xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; xác định rõ chủ quyền đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động; đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên; các nguồn lực, tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng, phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn. Đề án cần nêu rõ dự kiến tổng số vốn để thực hiện kế hoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong 3 năm đầu thành lập và các năm tiếp theo, có thuyết minh rõ về tính khả thi và hợp pháp của các nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ tư thục trong từng giai đoạn;

x

 

3

c) Văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền về khả năng tài chính, cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường, nhà trẻ. Có văn bản phù hợp với pháp luật hiện hành xác định nguồn gốc đất hoặc chủ trương giao đất hay hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ tư thục với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 5 (năm) năm;

 

x

 

4

d) Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ tư thục hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm phù hợp với quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

 

x

5.3 Số lượng hồ sơ: 01 bộ

5.4 Thời gian xử lý: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm hành chính công huyện.

5.6 Lệ phí: Không

5.7 Quy trình xử lý công việc:

TT

Trình t

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/kết quả

B1

Nộp hồ sơ đăng ký

Tổ chức hoặc cá nhân đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục, có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định.

Giờ hành chính

Theo mục 5.2

B2

Cán bộ phụ trách của Phòng Giáo dục và Đào tạo/Cán bộ Trung tâm hành chính công huyện tiếp nhận hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ (kê khai đầy đủ và đúng theo quy định): tiếp nhận và viết phiếu biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả.

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Cán bộ Trung tâm hành chính công hoặc cán bộ phụ trách Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.

Cán bộ phụ trách của Phòng Giáo dục và Đào tạo/cán bộ Trung tâm hành chính công huyện

 

 

1 ngày

Phiếu biên nhận hồ sơ

(BM 19.01)

B3

Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện

Cán bộ phụ trách Phòng Giáo dục và Đào tạo/cán bộ Trung tâm hành chính công huyện

1 ngày

Theo phiếu chuyển

B4

Xem xét hồ sơ và giao nhiệm vụ:

- Trưởng phòng tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ và phân công chuyên viên thụ lý.

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ (bằng hình thức phiếu chuyển, phê góc, hoặc hình thức khác);

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: phân công chuyên viên soạn văn bản hoặc liên hệ đề nghị bổ sung;

Trưởng phòng

1 ngày

Phiếu biên nhận (ký hiệu biểu mẫu) hoặc văn bản trả lời.

B5

Thẩm định hồ sơ:

- Thẩm định chuyên môn;

- Thẩm định về pháp lý;

- Phối hợp với cơ quan liên quan: Các phòng: Nội vụ, Tài chính-Kế hoạch, Tài nguyên - Môi trường, Quản lý đô thị; UBND xã, thị trấn liên quan;

- Nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì chuyển sang các bước tiếp theo. Lập tờ trình thẩm định dự thảo Quyết định trình lãnh đạo Phòng;

- Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu thì tiến hành thông báo cho tổ chức, công dân để xem xét lại.

Chuyên viên phụ trách cấp học

28 ngày

Văn bản trả lời (nếu cần)

(BM 19.02)

B6

- Chuyên viên tổ chuyên môn báo cáo lãnh đạo Phòng phê duyệt. Kiểm tra nội dung Tờ trình thẩm định và dự thảo Quyết định.

- Nếu đồng ý ký nháy văn bản, trình lãnh đạo UBND huyện xem xét. Nếu không đồng ý quay lại bước trên.

Trưởng phòng

1 ngày

Tờ trình

(BM 19.03)

B7

Lãnh đạo phòng soát xét hồ sơ chuyên viên đã thụ lý, trình lãnh đạo UBND huyện ký.

Trưởng phòng

 

1 ngày

Quyết định (văn bản trả lời)

B8

 

 

Trình lãnh đạo UBND huyện xem xét, duyệt.

Lãnh đạo UBND huyện nhận hồ sơ khai báo do phòng chuyên môn trình, tiến hành xem xét hồ sơ:

+ Nếu đạt thì ký chuyển văn thư;

+ Nếu không đạt chuyển phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.

Lãnh đạo UBND

 

2 ngày

Quyết định

(BM 19.04)

B9

Tiếp nhận Quyết định (hồ sơ), vào sổ. Trả kết quả cho tổ chức, công dân

Cán bộ phụ trách của Phòng Giáo dục và Đào tạo/cán bộ Trung tâm hành chính công huyện

Giờ hành chính

- Quyết định (hồ sơ)

- Phiếu trả kết quả.

 

VI. BIỂU MẪU:

TT

Mã hiệu

Tên biểu mẫu

1

BM 19.01

Giấy biên nhận hồ sơ

2

BM 19.02

Biên bản thẩm định hồ sơ

3

BM 19.03

Tờ trình

4

BM 19.04

Quyết định

 

VII. HỒ SƠ LƯU

 

TT

Tài liệu trong hồ sơ

  1.  

Hồ sơ theo mục 5.2

  1.  

Hồ sơ liên quan (Quyết định, văn bản trả lời, Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định...)

            Hồ sơ được lưu tại Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, hết hạn lưu tại phòng thì chuyển tới bộ phận lưu trữ của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định.