QUY TRÌNH/ THỦ TỤC
 SÁP NHẬP VÀ CHIA TÁCH NHÀ TRƯỜNG, NHÀ TRẺ

 

 

 

 

 

                   

MÃ SỐ                                   : QT-GD04

                   LẦN BAN HÀNH                : 01

                   NGÀY                                    : 15/8/2018

                   SỐ TRANG                           : 08

 

 

 

 

 

 

Trách nhiệm

Soạn thảo

Kiểm tra

Phê duyệt

Họ và tên

Nguyễn Thành Trung

Phạm Văn Chính

Nguyễn Đức Thành

 

 

 

Chữ ký

 

 

 

 

 

 

Chức vụ

Chuyên viên

Trưởng phòng

Chủ tịch

                                                THEO DÕI SỬA ĐỔI

Ngày

Vị trí

Nội dung sửa đổi

Ghi chú

15/8/2018

 

Ban hành lần 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THEO DÕI PHÂN PHỐI

 

Lãnh đạo UBND

 

Phòng Tài chính – Kế hoạch

 

 Phòng Nội vụ

 

Phòng Kinh tế

 

Phòng Quản lý Đô thị

 

Phòng Tư pháp

 

Phòng Tài nguyên và Môi trường

 

Phòng Văn hoá Thông tin

 

Phòng Thanh Tra

 

Phòng Y tế

 

Văn phòng HĐND và UBND

 

Phòng Lao động Thương binh và Xã hội

 

Phòng Giáo dục và Đào tạo

 

Trung tâm Hành chính Công huyện

 

 

MỤC LỤC

            SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

            1. MỤC ĐÍCH

            2. PHẠM VI

3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT

5. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1. Điều kiện thực hiện TTHC

5.2. Thành phần hồ sơ

5.3. Số lượng hồ sơ

5.4. Thời gian xử lý

5.5. Nơi tiếp nhận và trả kết quả

5.6. Lệ phí

5.7. Quy trình xử lý công việc

6. BIỂU MẪU

7. HỒ SƠ LƯU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. MỤC ĐÍCH

            Quy định các bước tiến hành tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ sáp nhập và chia tách nhà trường, nhà trẻ.

II. PHẠM VI

Quy định này áp dụng cho Phòng Giáo dục và Đào tạo/Trung tâm hành chính công huyện, các phòng ban liên quan thuộc UBND huyện và các tổ chức, cá nhân làm thủ tục sáp nhập và chia tách nhà trường, nhà trẻ.

III. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

- Sổ tay chất lượng.

- Tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

- Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BGDĐT ngày 13/02/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hợp nhất: Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non (gọi tắt là Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BGDĐT);

- Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT ngày 27/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hợp nhất: Quyết định số 41/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 25/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục; Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT ngày 15/7/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 25/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

   - Văn bản hợp nhất số 05/VBHN- BGDĐT ngày 13/02/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hợp nhất ban Quyết định điều lệ Trường mầm non;

IV. THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA

- TTHC:          Thủ tục hành chính

- UBND:         Ủy ban nhân dân

- QMR:           Đại diện lãnh đạo chất lượng

V. NỘI DUNG

5.1 Điều kiện thực hiện TTHC

   - Phù hợp với quy hoạch mạng lưới giáo dục và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

- Bảo đảm an toàn và quyền lợi của trẻ em, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

- Bảo đảm quyền lợi của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.

5.2 Thành phần hồ sơ

STT

Tên

Bản chính

Bản sao

1

Đối với nhà trẻ, trường mầm non công lập:

 

 

-

Đề án sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ

x

 

-

Tờ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ

x

 

2

Đối với nhà trẻ, trường mầm non tư thục

 

 

-

Tờ trình đề nghị cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục của tổ chức hoặc cá nhân đứng tên xin phép thành lập trường. Tờ trình nêu rõ sự cần thiết thành lập; tên nhà trường, nhà trẻ; địa điểm dự kiến làm trụ sở tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường, nhà trẻ tư thục;

x

 

-

Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục: Xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; xác định rõ chủ quyền đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động; đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên; các nguồn lực, tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng, phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn. Đề án cần nêu rõ dự kiến tổng số vốn để thực hiện kế hoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong 3 năm đầu thành lập và các năm tiếp theo, có thuyết minh rõ về tính khả thi và hợp pháp của các nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ tư thục trong từng giai đoạn;

x

 

-

Văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền về khả năng tài chính, cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường, nhà trẻ. Có văn bản phù hợp với pháp luật hiện hành xác định nguồn gốc đất hoặc chủ trương giao đất hay hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ tư thục với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 5 (năm) năm;

x

 

-

Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ tư thục hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm phù hợp với quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

x

 

5.3 Số lượng hồ sơ: 01 bộ

5.4 Thời gian xử lý: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm hành chính công huyện.

5.6 Lệ phí: Không

5.7 Quy trình xử lý công việc:

TT

Trình t

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/kết quả

B1

Nộp hồ sơ đăng ký

UBND cấp xã, phường (gọi chung là cấp xã) đối với nhà trường, nhà trẻ công lập; tổ chức hoặc cá nhân đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định.

Giờ hành chính

Theo mục 5.2

B2

Cán bộ phụ trách của Phòng Giáo dục và Đào tạo/Cán bộ Trung tâm hành chính công huyện tiếp nhận hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ (kê khai đầy đủ và đúng theo quy định): Tiếp nhận và viết giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả.

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Cán bộ Trung tâm hành chính công hoặc cán bộ phụ trách của Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.

Cán bộ phụ trách của Phòng Giáo dục và Đào tạo/cán bộ Trung tâm hành chính công huyện

½ ngày

Phiếu biên nhận hồ sơ (theo ký hiệu)

(BM 04.01)

B3

Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện

Cán bộ phụ trách của Phòng Giáo dục và Đào tạo/cán bộ Trung tâm hành chính công huyện

1 ngày

Theo phiếu chuyển (theo ký hiệu)

B4

Xem xét hồ sơ và giao nhiệm vụ:

- Trưởng phòng tiếp nhận hồ sơ sáp nhập và chia, tách nhà trường, nhà trẻ; kiểm tra hồ sơ và phân công chuyên viên thụ lý.

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ (bằng hình thức phiếu chuyển, phê góc, hoặc hình thức khác);

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: phân công chuyên viên soạn văn bản trả lời hoặc liên hệ đề nghị  bổ sung.

Trưởng phòng

2 ngày

Phiếu biên nhận (ký hiệu biểu mẫu) hoặc văn bản trả lời.

B5

Thẩm định hồ sơ:

- Thẩm định chuyên môn;

- Thẩm định về pháp lý;

- Phối hợp với cơ quan liên quan: Các phòng: Nội vụ, Tài chính-Kế hoạch, Tài nguyên-Môi trường, Quản lý đô thị; UBND xã, thị trấn liên quan.

- Nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì chuyển sang các bước tiếp theo. Lập tờ trình thẩm định dự thảo Quyết định trình lãnh đạo Phòng.

- Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu thì tiến hành thông báo cho tổ chức, công dân để xem xét lại.

 

 

Chuyên viên phụ trách cấp học

25, 5 ngày

 

 

Văn bản trả lời (nếu cần)

(BM 04.02)

B6

- Chuyên viên Phòng chuyên môn báo cáo lãnh đạo Phòng phê duyệt. Kiểm tra nội dung Tờ trình thẩm định và dự thảo Quyết định.

- Nếu đồng ý trình Trưởng phòng huyện xem xét. Nếu không đồng ý quay lại bước trên.

 

 

Phó Trưởng phòng phụ trách cấp học

1 ngày

Quyết định (Tờ trình thẩm định)

(BM 04.03)

B7

Lãnh đạo phòng soát xét hồ sơ chuyên viên đã thụ lý và ký nháy Quyết định, trình lãnh đạo UBND huyện ký.

Trưởng phòng

1 ngày

Quyết định (văn bản trả lời)

B8

 

 

Trình lãnh đạo UBND huyện xem xét, duyệt.

Lãnh đạo UBND huyện nhận hồ sơ khai báo do phòng chuyên môn trình, tiến hành xem xét hồ sơ:

+ Nếu đạt thì ký chuyển văn thư;

+ Nếu không đạt chuyển phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.

 

 

Lãnh đạo UBND

 

4 ngày

Quyết định (văn bản trả lời)

(BM 04.04)

B9

Tiếp nhận Quyết định (hồ sơ), vào sổ. Trả kết quả cho tổ chức, công dân.

Cán bộ phụ trách của Phòng Giáo dục và Đào tạo/cán bộ Trung tâm hành chính công huyện

Giờ hành chính

- Quyết định (hồ sơ)

- Phiếu trả kết quả.

VI. BIỂU MẪU:

TT

Mã hiệu

Tên biểu mẫu

1

BM 04.01

Giấy biên nhận hồ sơ

2

BM 04.02

Biên bản thẩm định hồ sơ

3

BM 04.03

Tờ trình

4

BM 04.04

Quyết định

 

VII. HỒ SƠ LƯU

TT

Tài liệu trong hồ sơ

  1.  

Hồ sơ theo mục 5.2

  1.  

Hồ sơ liên quan (Quyết định, văn bản trả lời, Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định...)

         Hồ sơ được lưu tại Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, hết hạn lưu tại phòng thì chuyển tới bộ phận lưu trữ của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định.