QUY TRÌNH/ THỦ TỤC
CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN

PCGD-XMC

 

 

 

 

 

                   

MÃ SỐ                                   : QT-GD23

                   LẦN BAN HÀNH                : 01

                   NGÀY                                    : 15/8/2018

                   SỐ TRANG                           : 09

 

 

 

 

 

Trách nhiệm

Soạn thảo

Kiểm tra

Phê duyệt

Họ và tên

Nguyễn Thành Trung

Phạm Văn Chính

Nguyễn Đức Thành

 

 

 

Chữ ký

 

 

 

 

 

 

Chức vụ

Chuyên viên

Trưởng phòng

Chủ tịch

                                               

THEO DÕI SỬA ĐỔI

Ngày

Vị trí

Nội dung sửa đổi

Ghi chú

15/8/2018

 

Ban hành lần đầu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THEO DÕI PHÂN PHỐI

 

Lãnh đạo UBND

 

Phòng Tài chính – Kế hoạch

 

 Phòng Nội vụ

 

Phòng Kinh tế

 

Phòng Quản lý Đô thị

 

Phòng Tư pháp

 

Phòng Tài nguyên và Môi trường

 

Phòng Văn hoá Thông tin

 

Phòng Thanh Tra

 

Phòng Y tế

 

Văn phòng HĐND và UBND

 

Phòng Lao động Thương binh và Xã hội

 

Phòng Giáo dục và Đào tạo

 

Trung tâm Hành chính Công huyện

MỤC LỤC

            SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

            1. MỤC ĐÍCH

            2. PHẠM VI

3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT

5. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1. Điều kiện thực hiện TTHC

5.2. Thành phần hồ sơ

5.3. Số lượng hồ sơ

5.4. Thời gian xử lý

5.5. Nơi tiếp nhận và trả kết quả

5.6. Lệ phí

5.7. Quy trình xử lý công việc

6. BIỂU MẪU

7. HỒ SƠ LƯU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. MỤC ĐÍCH

      Quy định trình tự và cách thức thực hiện thủ tục Công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

II. PHẠM VI

Quy định này áp dụng cho Phòng Giáo dục và Đào tạo/Trung tâm hành chính công huyện, các phòng ban liên quan thuộc UBND huyện và các tổ chức, cá nhân làm thủ tục giải thể nhà trường, nhà trẻ.

III. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

- Sổ tay chất lượng.

- Tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

- Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

IV. THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA

- TTHC:          Thủ tục hành chính

- UBND:         Ủy ban nhân dân

- QMR:           Đại diện lãnh đạo chất lượng

V. NỘI DUNG

5.1 Điều kiện thực hiện TTHC:

Điều kiện để được công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ:

- Hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.

- Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 95%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%;

- Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 85%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.

- Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.

- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%;

- Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.

- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1;

- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%;

- Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.

- Đối với cá nhân: Được cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1 và tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1;

- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.

- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1;

- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở đạt ít nhất 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.

- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2;

- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở đạt ít nhất 95%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%;

- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.

-  Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 1: Hoàn thành giai đoạn 1 chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoặc hoàn thành lớp 3 chương trình giáo dục tiểu học.

- Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 2: Hoàn thành giai đoạn 2 chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoặc hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.

- Có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 25 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1.

- Có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2.

5.2 Thành phần hồ sơ

STT

Tên

Bản chính

Bản sao

1

Phiếu điều tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

x

 

2

Sổ theo dõi phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

x

 

3

Danh sách trẻ em hoàn thành chương trình giáo dục mầm non (đối với phổ cập giáo dục mầm non); danh sách học sinh hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học (đối với phổ cập giáo dục tiểu học; dah sách học sinh tốt nghiệp THCS, danh sách học sinh có chứng chỉ nghề (đối với phổ cập giáo dục trung học cơ sở); danh sách học viên được công nhận biết chữ theo các mức độ (đối với xóa mù chữ) theo đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 26 Nghị định số 20/2014/NĐ-CP.

 

 

 

x

 

4

Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ kèm theo các biểu thống kê;

x

 

5

Biên bản tự kiểm tra phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ.

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.3 Số lượng hồ sơ: 01 bộ

5.4 Thời gian xử lý: Không quy định.

5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm hành chính công huyện.

5.6 Lệ phí: Không

5.7 Quy trình xử lý công việc:

TT

Trình t

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/kết quả

B1

Nộp hồ sơ đăng ký

UBND cấp xã, phường (gọi chung là cấp xã) đối với nhà trường, nhà trẻ công lập; tổ chức hoặc cá nhân đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục, có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định

Giờ hành chính

Theo mục 5.2

B2

Cán bộ phụ trách của Phòng Giáo dục và Đào tạo/Cán bộ Trung tâm hành chính công huyện tiếp nhận hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ (kê khai đầy đủ và đúng theo quy định): Tiếp nhận và viết giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả.

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Cán bộ Trung tâm hành chính công hoặc cán bộ phụ trách Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.

 

Cán bộ phụ trách của Phòng Giáo dục và Đào tạo/cán bộ Trung tâm hành chính công huyện

 

Phiếu biên nhận hồ sơ (ký hiệu biểu mẫu)

(BM 23.01)

B3

Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện

Cán bộ phụ trách của Phòng Giáo dục và Đào tạo/cán bộ Trung tâm hành chính công huyện

 

Theo phiếu chuyển (theo ký hiệu)

B4

Xem xét hồ sơ và Giao nhiệm vụ:

- Trưởng phòng tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và phân công chuyên viên thụ lý.

-Trường hợp hồ sơ hợp lệ: phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ (bằng hình thức phiếu chuyển, phê góc, hoặc hình thức khác);

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: phân công chuyên viên soạn văn bản trả lời hoặc liên hệ đề nghị  bổ sung.

Trưởng phòng

 

Phiếu biên nhận (ký hiệu biểu mẫu) hoặc văn bản trả lời

B5

Thẩm định hồ sơ:

- Thẩm định chuyên môn;

- Thẩm định về pháp lý;

- Nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì chuyển sang các bước tiếp theo. Lập tờ trình thẩm định dự thảo Quyết định trình lãnh đạo Phòng.

- Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu thì tiến hành thông báo cho tổ chức, công dân để xem xét lại.

 

 

Phó phòng phụ trách cấp học và cán bộ giúp việc

 

 

 

Văn bản trả lời (nếu cần)

(BM 23.02)

B6

- Chuyên viên Phòng chuyên môn báo cáo lãnh đạo Phòng phê duyệt. Kiểm tra nội dung Tờ trình thẩm định và dự thảo Quyết định.

- Nếu đồng ý ký nháy văn bản, trình lãnh đạo UBND huyện xem xét. Nếu không đồng ý quay lại bước trên.

Trưởng phòng

 

Quyết định (Tờ trình thẩm định)

(BM 23.03)

B7

Lãnh đạo phòng soát xét hồ sơ chuyên viên đã thụ lý, trình lãnh đạo UBND ký.

Phó Trưởng phòng phụ trách cấp học

 

Quyết định (văn bản trả lời)

B8

 

 

Trình lãnh đạo UBND huyện xem xét, duyệt.

Lãnh đạo UBND huyện nhận hồ sơ khai báo do phòng chuyên môn trình, tiến hành xem xét hồ sơ:

+ Nếu đạt thì ký chuyển văn thư;

+ Nếu không đạt chuyển phòng chuyên môn chỉnh sửa, bổ sung.

Lãnh đạo UBND

 

 

Quyết định (văn bản trả lời)

(BM 23.04)

B9

Tiếp nhận Quyết định (hồ sơ), vào sổ. Trả kết quả cho tổ chức, công dân

Cán bộ phụ trách của Phòng Giáo dục và Đào tạo/cán bộ Trung tâm hành chính công huyện

Giờ hành chính

Quyết định (hồ sơ); Phiếu trả kết quả.

 

VI. BIỂU MẪU

TT

Mã hiệu

Tên biểu mẫu

1

BM 23.01

Giấy biên nhận hồ sơ

2

BM 23.02

Biên bản thẩm định hồ sơ

3

BM 23.03

Tờ trình

4

BM 23.04

Quyết định

 

VII. HỒ SƠ LƯU

 

TT

Tài liệu trong hồ sơ

  1.  

Hồ sơ theo mục 5.2

  1.  

Hồ sơ liên quan (Quyết định, văn bản trả lời, Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định...)

        Hồ sơ được lưu tại Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, hết hạn lưu tại phòng thì chuyển tới bộ phận lưu trữ của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định.