QUY TRÌNH/ THỦ TỤC
CÔNG NHẬN PCGD MẦM NON CHO TRẺ 5 TUỐI ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ CẤP CƠ SỞ

 

 

 

 

                

MÃ SỐ                                   : QT-GD26

                   LẦN BAN HÀNH                : 01

                   NGÀY                                    : 15/8/2018

                   SỐ TRANG                           : 08

 

 

 

 

 

 

Trách nhiệm

Soạn thảo

Kiểm tra

Phê duyệt

Họ và tên

Nguyễn Thành Trung

Phạm Văn Chính

Nguyễn Đức Thành

 

 

 

Chữ ký

 

 

 

 

 

 

Chức vụ

Chuyên viên

Trưởng phòng

Chủ tịch

                                               

THEO DÕI SỬA ĐỔI

Ngày

Vị trí

Nội dung sửa đổi

Ghi chú

15/8/2018

 

Ban hành lần đầu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THEO DÕI PHÂN PHỐI

 

Lãnh đạo UBND

 

Phòng Tài chính – Kế hoạch

 

 Phòng Nội vụ

 

Phòng Kinh tế

 

Phòng Quản lý Đô thị

 

Phòng Tư pháp

 

Phòng Tài nguyên và Môi trường

 

Phòng Văn hoá Thông tin

 

Phòng Thanh Tra

 

Phòng Y tế

 

Văn phòng HĐND và UBND

 

Phòng Lao động Thương binh và Xã hội

 

Phòng Giáo dục và Đào tạo

 

Trung tâm Hành chính Công huyện

MỤC LỤC

            SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

            1. MỤC ĐÍCH

            2. PHẠM VI

3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT

5. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1. Điều kiện thực hiện TTHC

5.2. Thành phần hồ sơ

5.3. Số lượng hồ sơ

5.4. Thời gian xử lý

5.5. Nơi tiếp nhận và trả kết quả

5.6. Lệ phí

5.7. Quy trình xử lý công việc

6. BIỂU MẪU

7. HỒ SƠ LƯU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. MỤC ĐÍCH

      Quy định trình tự và cách thức thực hiện thủ tục Công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi đối với đơn vị cấp cơ sở

II. PHẠM VI

Quy định này áp dụng cho Phòng Giáo dục và Đào tạo/Trung tâm hành chính công huyện, các phòng ban liên quan thuộc UBND huyện và các tổ chức, cá nhân làm thủ tục giải thể nhà trường, nhà trẻ.

III. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

- Sổ tay chất lượng.

- Tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

- Thông tư s 32/2010/TT-BGDĐT ngày 02/12/2010 ca B trưởng B Giáo dc và Đào to ban hành Quy định điu kin, tiêu chun, quy trình công nhn ph cp giáo dc mm non cho tr em năm tuổi;

- Thông tư số 36/2013/TT-BGDĐT ngày 06/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT ngày 02/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

IV. THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA

- TTHC:          Thủ tục hành chính

- UBND:         Ủy ban nhân dân

- QMR:           Đại diện lãnh đạo chất lượng

V. NỘI DUNG

5.1 Điều kiện thực hiện TTHC:

1. Có đủ phòng học theo hướng kiên cố, đạt chuẩn theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

2. Trường, lớp có bộ thiết bị dạy học tối thiểu để thực hiện Chương trình giáo dục mầm non; ở vùng thuận lợi có thêm các bộ đồ chơi, phần mềm trò chơi ứng dụng công nghệ thông tin, làm quen với máy vi tính để học tập.

3. Có đủ số lượng giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo; giáo viên được hưởng thu nhập và các chế độ khác theo thang bảng lương giáo viên mầm non.

4. Trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các chế độ, chính sách khác theo quy định hiện hành; được chăm sóc giáo dục theo Chương trình giáo dục mầm non, trẻ em dân tộc thiểu số được chuẩn bị tiếng Việt trước khi vào lớp 1.

- Tiêu chuẩn PCGDMNTNT:

a) Trẻ em:

- Huy động 95% trở lên số trẻ em năm tuổi ra lớp, trong đó có ít nhất 90% số trẻ trong độ tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi);

- Tỷ lệ chuyên cần của trẻ đạt 90% trở lên;

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi), thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) đều dưới 10%.

Đối với vùng đặc biệt khó khăn:

- Huy động 90% trở lên số trẻ em năm tuổi ra lớp, trong đó có ít nhất 80% số trẻ trong độ tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi); 100% số trẻ em mẫu giáo năm tuổi dân tộc thiểu số ra lớp được chuẩn bị tiếng Việt trước khi vào lớp 1;

- Tỷ lệ chuyên cần của trẻ đạt 80% trở lên;

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thể thấp còi đều không quá 15%.

b)  Giáo viên:

- 100% giáo viên được hưởng chế độ chính sách theo quy định hiện hành;

- Giáo viên dạy lớp năm tuổi đsố lượng theo quy định hiện hành;

- 100% giáo viên dạy lớp năm tuổi đạt chuẩn trở lên về trình độ đào tạo, trong đó có 50% trở lên đạt trình độ trên chuẩn.

 c)  Cơ sở vật chất:

- Số phòng học (phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ) đạt tỷ lệ 01 phòng học/lớp (nhóm);

- Phòng học lớp năm tuổi được xây kiên cố hoặc bán kiên cố; trong đó phòng sinh hoạt chung bảo đảm diện tích tối thiểu 1,5 m2/trẻ. Đối với vùng đặc biệt khó khăn, phòng học bảo đảm an toàn, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, đủ ánh sáng; trong đó phòng sinh hoạt chung bảo đảm diện tích tối thiểu 1,5 m2/trẻ;

- 100% lớp năm tuổi có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu theo quy định;

- Trường học xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch và hệ thống thoát nước; có nhà bếp; công trình vệ sinh đủ và đạt yêu cầu; sân chơi có đồ chơi ngoài trời.

5.2 Thành phần hồ sơ

STT

Tên

Bản chính

Bản sao

1

Phiếu điều tra phổ cập giáo dục mầm non (phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BGDĐT);

x

 

2

Sổ theo dõi PCGDMNTNT (phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BGDĐT) và sổ theo dõi trẻ em trong độ tuổi chuyển đi, chuyển đến, khuyết tật (nếu có);

x

 

3

Danh sách trẻ em hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi);

x

 

4

Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả PCGDMNTNT; kèm theo các biểu thống kê PCGDMNTNT (phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BGDĐT);

x

 

5

Biên bản tự kiểm tra; Biên bản kiểm tra của cấp huyện đối với cấp xã;

x

 

5.3 Số lượng hồ sơ: 01 bộ

5.4 Thời gian xử lý: 07 ngày làm việc.

5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm hành chính công huyện.

5.6 Lệ phí: Không

5.7 Quy trình xử lý công việc:

TT

Trình t

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/kết quả

 

 

 

B1

Đơn vị cơ sở tự kiểm tra đánh giá kết quả PCGDMNTNT, lập biên bản kiểm tra;

Sau khi tự đánh giá theo tiêu chuẩn quy định đối với cấp cơ sở, nếu đạt tiêu chuẩn, UBND cấp cấp xã lập hồ sơ đề nghị UBND cấp huyện kiểm tra, công nhận xã đạt chuẩn PCGDMNTNT.

 

 

 

Đơn vị cơ sở/ UBND cấp xã

 

Theo mục 5.2

 

 

 

B2

UBND  cấp xã gửi qua đường bưu điện hoặc nộp bộ hồ sơ tại BPTN&TKQ của UBND thành phố; BPTN&TKQ kiểm tra, đối chiếu hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, viết phiếu hẹn (trong trường hợp hồ sơ không giải quyết trong ngày), ghi vào sổ theo dõi tiếp nhận và chuyển hồ sơ cho chuyên viên thụ lý.

- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn công dân hoàn thiện.

 

 

 

UBND cấp xã / BPTN&TKQ

 

 

 

1/2 ngày

 

Phiếu biên nhận hồ sơ (ký hiệu biểu mẫu)

(BM 26.01)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B3

Chuyên viên Phòng GDĐT kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì thành lập đoàn kiểm tra gồm đại diện phòng GDĐT, phòng Kế hoạch - Tài chính, phòng Nội vụ, hội Khuyến học, hội Liên hiệp Phụ nữ; tổ chức kiểm tra, lập biên bản kiểm tra thẩm định thực tế các điều kiện công nhận xã đạt chuẩn PCGDMNTNT:

  + Nếu đơn vị cấp xã đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định thì dự thảo tờ trình đề nghị và Quyết định công nhận xã đạt chuẩn PCGDMNTNT, trình Lãnh đạo Phòng xem xét;

   + Nếu trường học không đáp ứng đủ điều kiện thì dự thảo thông báo từ chối, nêu rõ lý do, trình Lãnh đạo Phòng xem xét;

- Nếu hồ sơ không hợp lệ thì dự thảo thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trình Lãnh đạo Phòng phê duyệt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chuyên viên Phòng GDĐT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

04 ngày

Biên bản thẩm định (BM 26.02)

 

B4

Lãnh đạo Phòng GDĐT xem xét hồ sơ:

- Nếu đồng ý thì:

   + Ký duyệt Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ, chuyển chuyên viên thụ lý trong trường hợp hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung, hoặc

  + Ký nháy văn bản từ chối trong trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết, trình Lãnh đạo UBND phê duyệt, hoặc

  + Ký tờ trình đề nghị và ký nháy nội dung Quyết định công nhận xã đạt chuẩn PCGDMNTNT trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, trình Lãnh đạo UBND phê duyệt;

- Nếu không đồng ý thì trả Chuyên viên thụ lý lại.

Lãnh đạo Phòng GDĐT

01 ngày

Tờ trình

(BM 26.03)

 

 

B5

Lãnh đạo UBND xem xét hồ sơ:

+ Nếu đồng ý thì ký duyệt;

+ Nếu không đồng ý thì trả hồ sơ Phòng GDĐT thụ lý lại.

 

 

Lãnh đạo UBND

 

 

01 ngày

 

 

Quyết định

(BM 26.04)

B6

Chuyên viên Phòng GDĐT tiếp nhận hồ sơ từ lãnh đạo, đóng dấu, lưu hồ sơ và chuyển BPTN&TKQ.

Chuyên viên phòng GDĐT

1/4 ngày

 

B7

BPTN&TKQ vào sổ theo dõi và trả kết quả cho UBND cấp xã

BPTN&TKQ

1/4 ngày

Quyết định

(BM 26.04)

VI. BIỂU MẪU

TT

Mã hiệu

Tên biểu mẫu

1

BM 26.01

Giấy biên nhận hồ sơ

2

BM 26.02

Biên bản thẩm định hồ sơ

3

BM 26.03

Tờ trình

4

BM 26.04

Quyết định

 

VII. HỒ SƠ LƯU

 

TT

Tài liệu trong hồ sơ

  1.  

Hồ sơ theo mục 5.2

  1.  

Hồ sơ liên quan (Quyết định, văn bản trả lời, Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định...)

        Hồ sơ được lưu tại Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, hết hạn lưu tại phòng thì chuyển tới bộ phận lưu trữ của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định.