1. MỤC ĐÍCH

      Quy định trình tự và cách thức thực hiện thủ tục Hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo.

  1. PHẠM VI

      Áp dụng đối với hoạt động Hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo.

Áp dụng đối với cán bộ, công chức thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo, các phòng ban/bộ phận liên quan thuộc UBND chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát thủ tục này.

  1. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015;

- Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non.

  1. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT

UBND:                    Ủy ban nhân dân

GD&ĐT:                 Giáo dục và Đào tạo

CCCM:                    Công chức chuyên môn

BP TN&TKQ:         Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

 

Trẻ em đang học tại lớp mẫu giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non thuộc một trong các trường hợp sau:

- Có cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em hoặc trẻ em thường trú ở xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Không có nguồn nuôi dưỡng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

- Là nhân khẩu trong gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

5.2.1

Đối với trẻ em có cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em hoặc trẻ em thường trú ở xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em nộp một trong số các loại giấy tờ sau:

 

Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu hoặc cung cấp thông tin về số định danh cá nhân của trẻ em hoặc của cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em

 

x

 

Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc đăng ký thường trú (trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc)

x

 

5.2.2

Đối với trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng, cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em nộp một trong số các loại giấy tờ sau:

 

Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

 

x

 

Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân xã hoặc cơ sở bảo trợ xã hội về tình trạng trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc trẻ thuộc các trường hợp khác quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội

 

x

 

Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận nuôi con nuôi đối với trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc trẻ em thuộc các trường hợp khác quy định khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội

 

x

5.2.3

Đối với trẻ em là nhân khẩu trong gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo

 

Bản sao và mang bản chính để đối chiếu, hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận hoặc Giấy xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp

 

x

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ hồ sơ

5.4

Thời gian xử lý

 

Việc chi trả kinh phí hỗ trợ ăn trưa được thực hiên 2 lần trong năm năm học: Lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm; lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 2 hoặc tháng 3 hàng năm.

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả- UBND cấp huyện

5.6

Lệ phí

 

Không

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/ Kết quả

B1

Tháng 8 hằng năm, cơ sở giáo dục mầm non tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi và hướng dẫn cho cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em thuộc đối tượng được hưởng chính sách nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ ăn trưa.

Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ, cơ sở giáo dục mầm non lập danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa kèm theo hồ sơ cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em nộp gửi về phòng giáo dục và đào tạo nơi cơ sở giáo dục mầm non đặt trụ sở để tổng hợp, xem xét.

Cơ sở giáo dục mầm non

 

 

B2

Tiếp nhận hồ sơ:

Cơ sở giáo dục mầm non nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến BP TN&TKQ. CCCM tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh bằng văn bản;

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (đối với hồ sơ giải quyết nhiều hơn 01 ngày) và cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT hoặc vào Sổ theo dõi hồ sơ (trường hợp chưa có Hệ thống thông tin MCĐT).

CCCM tiếp nhận chuyển hồ sơ về phòng GD&ĐT.

Tổ chức/ Cá nhân, BP TN&TKQ  

 

Theo mục 5.2

Biểu mẫu theo QT.VP 02

 

B3

Phân công giải quyết hồ sơ:

Trưởng phòng phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ và cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT

Trưởng phòng

 

Biểu mẫu theo QT.VP.02

B4

Giải quyết hồ sơ:

Chuyên viên phòng GD&ĐT tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và thụ lý:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì dự thảo hướng dẫn bổ sung, sửa đổi hồ sơ;

 + Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì dự thảo văn bản từ chối nêu rõ lý do;

+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện thì tổng hợp danh sách, dự thảo Tờ trình đề nghị, Quyết định phê duyệt danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa;

Chuyên viên Trình lãnh đạo Phòng xem xét.

Chuyên viên cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT

Chuyên viên Phòng GD&ĐT

 

Biểu mẫu theo QT.VP 02

B5

Giải quyết hồ sơ:

Lãnh đạo Phòng GD&ĐT xem xét hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì ký văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung;

 + Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì ký nháy văn bản từ chối nêu rõ lý do;

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện thì ký Tờ trình đề nghị ;

Lãnh đạo Phòng cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT.

Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ, trình lãnh đạo UBND phê duyệt

Lãnh đạo Phòng GD&ĐT

 

Tờ trình đề nghị/ Thông báo sửa đổi, bổ sung; Biểu mẫu theo QT.VP 02

B6

Phê duyệt:

Lãnh đạo UBND phê duyệt kết quả thực hiện:

+ Nếu đồng ý thì ký duyệt

+ Nếu không đồng ý thì chuyển phòng GD&ĐT thụ lý lại.

Lãnh đạo UBND cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT

Lãnh đạo UBND

 

Quyết định cho phép giải thể trường/ Văn bản từ chối.

Biểu mẫu theo QT.VP.02

B7

Hoàn thiện và lưu hồ sơ:

Chuyên viên phòng GD&ĐT tiếp nhận hồ sơ từ Lãnh đạo, chuyển văn thư đóng dấu, lưu hồ sơ và chuyển BP TN&TKQ để trả cơ sở giáo dục mầm non, đống thời gửi Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, thẩm định.

Chuyên viên cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT

Chuyên viên Phòng GD&ĐT

 

Biểu mẫu theo QT.VP 02

B8

Trả kết quả:

BP TN&TKQ thu phí, lệ phí (nếu có), cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT, vào Sổ theo dõi và trả kết quả cho tổ chức, công dân, đồng thời chuyển hồ sơ cho Sở Tài chính, Sở Giáo dục và đào tạo.

Khi trả kết quả, yêu cầu công dân ký nhận vào Sổ theo dõi hồ sơ.

BP TN&TKQ

 

Biểu mẫu theo QT.VP.02

B9

Giải quyết liên thông:

Sở tài chính chủ trì phối hợp với sở giáo dục và đào tạo thẩm định, tổng hợp kinh phí, lập dự toán ngân sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo; đồng thời gửi báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cơ sở giáo dục mầm non thông báo công khai và tổ chức triển khai thực hiện chi hỗ trợ. Cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm nhận đơn và gửi cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về kết quả xét duyệt (nếu có) trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi có công bố kết quả.

Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo; Cơ sở giáo dục