1. MỤC ĐÍCH

      Quy định trình tự và cách thức thực hiện thủ tục Công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

  1. PHẠM VI

      Áp dụng đối với hoạt động Công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

Áp dụng đối với cán bộ, công chức thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo, các phòng ban/bộ phận liên quan thuộc UBND chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát thủ tục này.

  1. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015;

- Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

- Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

  1. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT

UBND:                    Ủy ban nhân dân

GD&ĐT:                 Giáo dục và Đào tạo

CCCM:                    Công chức chuyên môn

BP TN&TKQ:         Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

 

- Hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.

- Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 95%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%;

- Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 85%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.

- Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.

- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%;

- Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.

- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1;

- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%;

- Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.

- Đối với cá nhân: Được cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1 và tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1;

- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.

- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1;

- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở đạt ít nhất 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.

- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2;

- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở đạt ít nhất 95%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%;

- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.

- Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 1: Hoàn thành giai đoạn 1 chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoặc hoàn thành lớp 3 chương trình giáo dục tiểu học.

- Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 2: Hoàn thành giai đoạn 2 chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoặc hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.

- Có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 25 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1.

- Có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2.

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Phiếu điều tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

x

 

 

Sổ theo dõi phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

x

 

 

Danh sách trẻ em hoàn thành chương trình giáo dục mầm non (đối với phổ cập giáo dục mầm non); danh sách học sinh hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học (đối với phổ cập giáo dục tiểu học; dah sách học sinh tốt nghiệp THCS, danh sách học sinh có chứng chỉ nghề (đối với phổ cập giáo dục trung học cơ sở); danh sách học viên được công nhận biết chữ theo các mức độ (đối với xóa mù chữ) theo đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 26 Nghị định số 20/2014/NĐ-CP

x

 

 

Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ kèm theo các biểu thống kê;

x

 

 

Biên bản tự kiểm tra phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ

x

 

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ hồ sơ

5.4

Thời gian xử lý

 

Không quy định

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả- UBND cấp huyện

5.6

Lệ phí

 

Không

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/ Kết quả

B1

Tiếp nhận hồ sơ:

Đơn vị cấp xã nộp hồ sơ trực tiếp tại BP TN&TKQ. CCCM tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh bằng văn bản;

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (đối với hồ sơ giải quyết nhiều hơn 01 ngày) và cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT hoặc vào Sổ theo dõi hồ sơ (trường hợp chưa có Hệ thống thông tin MCĐT).

CCCM tiếp nhận chuyển hồ sơ về phòng GD&ĐT.

Tổ chức/ Cá nhân, BP TN&TKQ

 

Theo mục 5.2

Biểu mẫu theo QT.VP 02

 

B2

Phân công giải quyết hồ sơ:

Trưởng phòng phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ và cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT

Trưởng phòng

 

Biểu mẫu theo QT.VP.02

 

B3

Giải quyết hồ sơ:

Chuyên viên phòng GD&ĐT tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và thụ lý:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì dự thảo hướng dẫn bổ sung, sửa đổi hồ sơ;

 + Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì dự thảo tờ trình và văn bản từ chối nêu rõ lý do;

+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện thì dự thảo Tờ trình đề nghị, Quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đối với xã;

Chuyên viên Trình lãnh đạo Phòng xem xét.

Chuyên viên cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT.

Chuyên viên Phòng GD&ĐT

 

Biểu mẫu theo QT.VP 02

B4

Giải quyết hồ sơ:

Lãnh đạo Phòng GD&ĐT xem xét hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì ký văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung;

 + Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì ký tờ trình và ký nháy văn bản từ chối nêu rõ lý do;

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện thì ký Tờ trình đề nghị và ký nháy Quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đối với xã;

+ Nếu không đồng ý với kết quả thực hiện thì yêu cầu chuyên viên thụ lý lại.

Lãnh đạo Phòng cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT.

Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ, trình lãnh đạo UBND phê duyệt

Lãnh đạo Phòng GD&ĐT

 

Tờ trình đề nghị/ Thông báo sửa đổi, bổ sung; Biểu mẫu theo QT.VP 02

B5

Phê duyệt:

Lãnh đạo UBND phê duyệt kết quả thực hiện:

+ Nếu đồng ý thì ký duyệt

+ Nếu không đồng ý thì chuyển phòng GD&ĐT thụ lý lại.

Lãnh đạo UBND cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT

Lãnh đạo UBND

 

Quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đối với xã/ Văn bản từ chối.

Biểu mẫu theo QT.VP.02

B6

Hoàn thiện và lưu hồ sơ:

Chuyên viên phòng GD&ĐT tiếp nhận hồ sơ từ lãnh đạo, chuyển Văn thư đóng dấu, lưu hồ sơ và chuyển kết quả cho BP TN&TKQ.

Chuyên viên cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT

Chuyên viên Phòng GD&ĐT

 

Biểu mẫu theo QT.VP 02

B7

Trả kết quả:

BP TN&TKQ thu phí, lệ phí (nếu có), cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT, vào Sổ theo dõi và trả kết quả cho tổ chức, công dân.

Khi trả kết quả, yêu cầu công dân ký nhận vào Sổ theo dõi hồ sơ.

Trung tâm hành chính công thành phố

 

Biểu mẫu theo QT.VP.02