1. MỤC ĐÍCH

      Quy định trình tự và cách thức thực hiện thủ tục Cho phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục.

  1. PHẠM VI

      Áp dụng đối với hoạt động Cho phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục.

Áp dụng đối với cán bộ, công chức thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo, các phòng ban/bộ phận liên quan thuộc UBND chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát thủ tục này.

  1. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015;

- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

  1. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT

UBND:                    Ủy ban nhân dân

GD&ĐT:                 Giáo dục và Đào tạo

CCCM:                    Công chức chuyên môn

BP TN&TKQ:         Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

 

- Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu, duy trì và phát triển hoạt động giáo dục, cụ thể:

+ Trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ được đặt tại khu dân cư phù hợp quy hoạch chung, thuận lợi cho trẻ em đến trường; bảo đảm các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường;

+ Diện tích khu đất xây dựng gồm: Diện tích xây dựng; diện tích sân chơi; diện tích cây xanh, đường đi. Diện tích khu đất xây dựng bình quân tối thiểu 12 m2 cho một trẻ em đối với khu vực đồng bằng, trung du; 08 m2 cho một trẻ em đối với khu vực thành phố, thị xã và núi cao.

Đối với nơi khó khăn về đất đai, có thể thay thế diện tích xây dựng bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm đủ diện tích theo quy định;

Trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ dân lập, tư thục có thể thuê trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị của Nhà nước, cơ sở giáo dục công lập không sử dụng để tổ chức hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.

Trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ dân lập, tư thục có thể thuê một phần hoặc toàn bộ quỹ nhà và cơ sở hạ tầng của Nhà nước để tổ chức hoạt động giáo dục theo quy định của Chính phủ về khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp. Trường hợp thuê trang thiết bị giáo dục chưa sử dụng hết công suất của cơ sở sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

+ Khuôn viên của trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ có tường bao ngăn cách với bên ngoài;

+ Cơ cấu khối công trình gồm:

Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo: Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng vệ sinh, hiên chơi bảo đảm theo đúng quy chuẩn quy định;

Khối phòng phục vụ học tập: Phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng;

Khối phòng tổ chức ăn: Khu vực nhà bếp và kho;

Khối phòng hành chính quản trị gồm: Văn phòng trường, phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, phòng hành chính quản trị, phòng y tế, phòng bảo vệ, phòng dành cho nhân viên, khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên, khu để xe cho giáo viên, cán bộ, nhân viên;

Sân vườn gồm: Sân chơi của nhóm, lớp; sân chơi chung; sân chơi - cây xanh.

+ Có thiết bị, đồ chơi, đồ dùng, tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ em theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và đạt tiêu chuẩn bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục mầm non và tổ chức hoạt động giáo dục.

- Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục.

- Có quy chế tổ chức và hoạt động của trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ.

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục

x

 

 

Bản sao có chứng thực quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ

 

x

 

Báo cáo chi tiết về tình hình triển khai Đề án đầu tư thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ. Báo cáo cần làm rõ những công việc cụ thể đã hoàn thành hoặc đang thực hiện: Các điều kiện đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý

x

 

 

Danh sách đội ngũ giáo viên trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ với từng giáo viên

x

 

 

Danh sách cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt gồm hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, trưởng các phòng, ban, tổ chuyên môn trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ với từng cán bộ quản lý

x

 

 

Chương trình giáo dục mầm non, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non

x

 

 

Danh mục số lượng phòng học, phòng làm việc, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các điều kiện theo quy định

x

 

 

Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê trụ sở trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ với thời hạn tối thiểu 05 năm

x

 

 

Các văn bản pháp lý xác nhận về số tiền hiện có do trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và cam kết sẽ chỉ sử dụng để đầu tư xây dựng và chi phí cho các hoạt động thường xuyên của trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ sau khi được cho phép hoạt động giáo dục; phương án huy động vốn và cân đối vốn tiếp theo để bảo đảm duy trì ổn định hoạt động của trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ trong giai đoạn 05 năm, bắt đầu từ khi được tuyển sinh

x

 

 

Quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế chi tiêu nội bộ của trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ

x

 

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ hồ sơ

5.4

Thời gian xử lý

 

15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả- UBND cấp huyện

5.6

Lệ phí

 

Không

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/ Kết quả

B1

Tiếp nhận hồ sơ:

Trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến BP TN&TKQ. CCCM tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh bằng văn bản;

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (đối với hồ sơ giải quyết nhiều hơn 01 ngày) và cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT hoặc vào Sổ theo dõi hồ sơ (trường hợp chưa có Hệ thống thông tin MCĐT).

CCCM tiếp nhận chuyển hồ sơ về phòng GD&ĐT.

Tổ chức/ Cá nhân,

BP TN&TKQ

½ ngày

Theo mục 5.2

Biểu mẫu theo QT.VP 02

 

B2

Phân công giải quyết hồ sơ:

Trưởng phòng phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ và cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT

Trưởng phòng

01 ngày

Biểu mẫu theo QT.VP.02

 

B3

Giải quyết hồ sơ:

Chuyên viên phòng GD&ĐT tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và thụ lý:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì dự thảo hướng dẫn bổ sung, sửa đổi hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc;

+ Nếu hồ sơ hợp lệ thì thông báo kế hoạch thẩm định thực tế tại trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ. Chuyên viên Phòng GD&ĐT chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thực tế:

  • Nếu trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ đáp ứng các điều kiện theo quy định thì dự thảo Quyết định cho phép hoạt động giáo dục;
  • Nếu trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ chưa đáp ứng các điều kiện theo quy định thì thông báo bằng văn bản cho trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ nêu rõ lý do.

Chuyên viên trình lãnh đạo Phòng phê duyệt

Chuyên viên cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT.

Chuyên Phòng GD&ĐT

10 ngày

Biểu mẫu theo QT.VP 02

B4

Phê duyệt:

Lãnh đạo Phòng GD&ĐT xem xét hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì ký văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung;

 + Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì ký văn bản từ chối nêu rõ lý do;

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện thì ký Quyết định cho phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục;

Lãnh đạo Phòng cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT.

Lãnh đạo Phòng GD&ĐT

03 ngày

Quyết định cho phép hoạt động giáo dục/ Văn bản từ chối; Biểu mẫu theo QT.VP 02

B5

Hoàn thiện và lưu hồ sơ:

Chuyên viên phòng GD&ĐT tiếp nhận hồ sơ từ lãnh đạo, chuyển Văn thư đóng dấu, lưu hồ sơ và chuyển kết quả cho BP TN&TKQ.

Chuyên viên cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT

Chuyên viên Phòng GD&ĐT

¼ ngày

Biểu mẫu theo QT.VP 02

B6

Trả kết quả:

BP TN&TKQ thu phí, lệ phí (nếu có), cập nhật thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin MCĐT, vào Sổ theo dõi và trả kết quả cho tổ chức, công dân.

Khi trả kết quả, yêu cầu công dân ký nhận vào Sổ theo dõi hồ sơ.

BP TN&TKQ

¼ ngày

Biểu mẫu theo QT.VP.02