Giáo dục - Đào tạo

QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La

Đăng ngày: 15/11/2016
QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH SƠN LA

 
 

 

 

Số:  2454/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

Sơn La, ngày 17 tháng 10  năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La

 
 

 

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 698/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 03 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố Bộ thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

  Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc Sở Tư pháp, 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La (có danh mục và nội dung cụ thể kèm theo).

          Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế các Quyết định: Quyết định số 2880/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 2879/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính (lĩnh vực giáo dục và đào tạo) áp dụng chung cho cấp huyện thuộc tỉnh Sơn La; Quyết định số 2878/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La về việc công bố Bộ thủ tục hành chính (lĩnh vực giáo dục và đào tạo) áp dụng chung cho cấp xã thuộc tỉnh Sơn La.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các ngành có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:

- Thường trực Tỉnh ủy (B/c);

- Thường trực HĐND tỉnh ( B/c);

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Cục kiểm soát TTHC-Bộ Tư pháp ( B/c);

- Như Điều 3;

-  Trung tâm Công báo tỉnh;

- Lưu: VT, NC, N (270b).

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Cầm Ngọc Minh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤ VÀ ĐÀO TẠO

 (Ban hành Kèm theo Quyết định số 2454/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2016

 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)

 
 

 

 

 

I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

 

STT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

 

   A. CẤP TỈNH: 48 TTHC

1

Thành lập, cho phép thành lập trường trung học phổ thông

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

2

Cho phép hoạt động giáo dục đối với trường trung học phổ thông

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

3

Sáp nhập, chia tách trường trung học phổ thông

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

4

Giải thể trường trung học phổ thông

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

5

Thành lập trường trung cấp chuyên nghiệp

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

6

Cho phép trường trung cấp chuyên nghiệp hoạt động

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

7

Sáp nhập, chia tách trường trung cấp chuyên nghiệp

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

8

Giải thể trường trung cấp chuyên nghiệp

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

9

Thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

10

Sáp nhập, giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

11

Xếp hạng trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

12

Thành lập Trung tâm ngoại ngữ - tin học

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

13

Sáp nhập, chia tách Trung tâm ngoại ngữ, tin học

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

14

Giải thể trung tâm ngoại ngữ, tin học

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

15

Cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

16

Công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi đối với đơn vị cấp huyện

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

17

Liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

18

Mở mã ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp đối với các cơ sở đào tạo trực thuộc tỉnh

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

19

Công nhận trường  mầm non đạt chuẩn Quốc gia

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

20

Công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

21

Công nhận trường Trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

22

Công nhận trường Trung học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

23

Công nhận trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

24

Chuyển trường đối với học sinh trung học phổ thông  

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

25

Xin học lại tại trường khác đối với học sinh trung học

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

26

Thành lập trường trung học phổ thông chuyên

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

27

Cho phép hoạt động giáo dục đối với trường Trung học phổ thông chuyên

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

28

Cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục đối với trường tiểu học

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

29

Cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục đối với trường trung học (bao gồm trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường chuyên thuộc các loại hình trong hệ thống giáo dục quốc dân)

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

30

Cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

31

Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

32

Cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục mầm non

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

33

Hỗ trợ tiền ăn, tiền nhà ở cho học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

34

Cấp phép hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

35

Xác nhận hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

36

Công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

37

Cấp giấy phép, gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đối với cấp trung học phổ thông

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

38

Đề nghị miễn, giảm học phí cho học sinh, sinh viên

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

39

Thành lập Trường phổ thông dân tộc nội trú

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

40

Cho phép hoạt động giáo dục đối với trường nội trú

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

41

Tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

42

Thủ tục học sinh xin học lại lớp đầu cấp trung học phổ thông

Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

43

Đăng ký dự thi trung học phổ thông quốc gia

Qui chế thi, tuyển sinh

Sở Giáo dục và Đào tạo

44

Phúc khảo bài thi trung học phổ thông quốc gia

Qui chế thi, tuyển sinh

Sở Giáo dục và Đào tạo

45

Đặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông

Qui chế thi, tuyển sinh

Sở Giáo dục và Đào tạo

46

Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

Hệ thống văn bằng, chứng chỉ

Sở Giáo dục và Đào tạo

47

Công nhận văn bằng tốt nghiệp các cấp học phổ thông do cơ sở nước ngoài cấp

Hệ thống văn bằng, chứng chỉ

Sở Giáo dục và Đào tạo

48

Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ

Hệ thống văn bằng, chứng chỉ

Sở Giáo dục và Đào tạo

B

CẤP HUYỆN: 30 TTHC

1

Thành lập nhà trường, nhà trẻ

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

2

Cho phép hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

3

Sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

4

Giải thể hoạt động nhà trường, nhà trẻ

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

5

Thành lập, cho phép thành lập trường tiểu học

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

6

Cho phép hoạt động giáo dục trường tiểu học

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

7

Sáp nhập, chia tách trường tiểu học

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

8

Giải thể trường tiểu học

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

9

Thành lập Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

10

Giải thể Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

11

Thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

12

Thành lập, cho phép thành lập trường Trung học cơ sở

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

13

Cho phép hoạt động giáo dục trường Trung học cơ sở

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

14

Sáp nhập, chia tách trường Trung học cơ sở

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

15

Giải thể trường Trung học cơ sở

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

16

Chuyển trường đối với học sinh trung học cơ sở

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

17

Thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

18

Cho phép hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ tư thục

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

19

Sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ tư thục

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

20

Giải thể nhà trường, nhà trẻ tư thục

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

21

Tiếp nhận đối tượng học bổ túc trung học cơ sở

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

22

Thuyên chuyển đối tượng học bổ túc trung học cơ sở

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

23

Công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

24

Công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

25

Qui trình đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

26

Công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi đối với đơn vị cấp cơ sở

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

27

Cấp giấy phép, gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đối với cấp trung học cơ sở

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

28

Xét cấp hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em trong độ tuổi năm tuổi

Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo

29

Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

Hệ thống văn bằng, chứng chỉ

Phòng Giáo dục và Đào tạo

30

Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ

 

Hệ thống văn bằng, chứng chỉ

Phòng Giáo dục và Đào tạo

C

CẤP XÃ: 04 TTHC

1

Thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục

Giáo dục và Đào tạo

UBND xã

2

Sáp nhập, chia tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục

Giáo dục và Đào tạo

UBND xã

3

Giải thể hoạt động nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục

Giáo dục và Đào tạo

UBND xã

4

Đăng ký hoạt động nhóm trẻ đối với những nơi mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non chưa đáp ứng đủ nhu cầu đưa trẻ tới trường, lớp

Giáo dục và Đào tạo

UBND xã

         

 

 

 

 

 

 

Phần II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

 

 

 

I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

A. LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1. Thành lập, cho phép thành lập trường Trung học phổ thông

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo: Địa chỉ 106, đường Thanh Niên, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn thẩm định.

Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, Sở Giáo dục và Đào tạo có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đến UBND tỉnh xem xét quyết định.

Bước 3. UBND tỉnh nhận hồ sơ, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND tỉnh ra Quyết định thành lập đối với Trường Trung học phổ thông. Trường hợp chưa quyết định thành lập Trường Trung học phổ thông, UBND tỉnh có văn bản thông báo cho sở Giáo dục và Đào tạo biết rõ lí do và hướng giải quyết.

Bước 4. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả Quyết định cho tổ chức, cá nhân.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Thành phần hồ sơ:

+ Đề án thành lập trường;

+ Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Quy chế hoạt động của trường;

+ Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến bố trí làm Hiệu trưởng;

+ Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường;

+ Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của UBND cấp tỉnh.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập, cho phép thành lập trường THPT.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

+ Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục, đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học./.

2. Cho phép hoạt động giáo dục đối với Trường Trung học phổ thông

- Trình tự thực hiện:

        Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo: Địa chỉ 106, đường Thanh Niên, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn thẩm định.

- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định cho phép nhà trường tổ chức hoạt động giáo dục. Trường hợp chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục thì có văn bản thông báo cho nhà trường biết rõ lí do và hướng giải quyết.

Bước 3.  Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả Quyết định cho tổ chức, cá nhân yêu cầu.

          - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục.

+ Quyết định thành lập, cho phép thành lập trường.

+  Văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan về các điều kiện theo quy định tại tại Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La.

- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Phí, lệ phí: Không

- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định cho phép hoạt động giáo dục đối với Trường Trung học phổ thông.

- Yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC:

(Theo quy định tại Khoản 2 Điều 9  Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

+ Có Quyết định thành lập hoặc Quyết định cho phép thành lập trường.

+ Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục.

+ Địa điểm của trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên.

+ Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học.

+ Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học; đủ về số lượng theo cơ cấu về loại hình giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục.

+ Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục.

+ Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

- Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học./.

3. Sáp nhập, chia tách Trường Trung học phổ thông

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo: Địa chỉ 106, đường Thanh Niên, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ phòng chuyên môn thẩm định.

- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, Sở Giáo dục và Đào tạo có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đến UBND tỉnh xem xét quyết định.

Bước 3. UBND tỉnh nhận hồ sơ, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND tỉnh ra Quyết định sát nhập, chia tách đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT. Trường hợp chưa quyết định sát nhập, chia tách trường THPT, UBND tỉnh thông báo cho Sở Giáo dục và Đào tạo biết rõ lí do và hướng giải quyết.

Bước 4. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả Quyết định cho tổ chức, cá nhân.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo, hoặc qua đường bưu điện.

- Thành phần hồ sơ:

+ Đề án sáp nhập, chia tách trường THPT.

+ Tờ trình về Đề án sáp nhập, chia tách trường, dự thảo Quy chế hoạt động của trường.

+ Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến bố trí làm Hiệu trưởng trường mới sáp nhập, chia tách.

+ Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập hoặc cho phép sáp nhập, chia tách trường.

+ Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của UBND cấp tỉnh (nếu có).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:  40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:  Tổ chức, cá nhân.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định Sáp nhập, chia tách Trường Trung học phổ thông.

- Lệ phí: Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

         + Phù hợp với quy hoạch mạng lưới giáo dục và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

        + Bảo đảm quyền lợi của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.

        + Bảo đảm an toàn và quyền lợi của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Thông tư số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29/5/2015 Thông tư liên tịch Hướng

+ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

 

4. Giải thể Trường Trung học phổ thông

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo: Địa chỉ 106, đường Thanh Niên, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Bước 2. Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra đánh giá mức độ vi phạm hoặc xem xét đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân thành lập trường trung học phổ thông, báo cáo bằng văn bản đề nghị UBND tỉnh ra quyết định giải thể.

Bước 3. Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND tỉnh ra quyết định giải thể Trường Trung học phổ thông.

Bước 4. Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La, hoặc qua đường bưu điện.

- Thành phần hồ sơ:

+ Đối với Trường Trung học phổ thông vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của trường; theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường, hồ sơ gồm có:

+ Tờ trình xin giải thể của tổ chức, cá nhân hoặc chứng cứ vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của trường.

+ Quyết định thành lập đoàn kiểm tra.

+ Biên bản kiểm tra.

+ Tờ trình đề nghị giải thể của phòng Giáo dục và Đào tạo.

2. Đối với Trường Trung học phổ thông giải thể do hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ; mục tiêu và nội dung hoạt động ghi trong Quyết định thành lập, cho phép thành lập trường trung học phổ thông không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Hồ sơ gồm:

+ Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục (Quyết định thành lập đoàn kiểm tra; biên bản kiểm tra; Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục).

+ Các văn bản về việc không khắc phục được nguyên nhân bị đình chỉ hoạt động giáo dục.

+ Tờ trình đề nghị giải thể của Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể Trường Trung học phổ thông.

- Lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường.

+ Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ.

+ Mục tiêu, nội dung hoạt động trong Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

+ Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

 

5. Thành lập Trường Trung cấp chuyên nghiệp

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo qui định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo: địa chỉ 106, đường Thanh Niên, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Công chức tiếp tiếp hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

          + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì bộ phận tiếp nhận hồ sơ viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ Phòng chuyên môn thẩm định.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan của tỉnh tổ chức thẩm định. Văn bản thẩm định do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ký. Nội dung văn bản thẩm định phải đảm bảo đủ cơ sở để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định: thống nhất việc thành lập trường; không thống nhất việc thành lập trường; chưa thành lập trường, cần phải nghiên cứu thêm một số vấn đề trong đề án.

Bước 3. Sở Giáo dục và Đào tạo dự thảo quyết định trình Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập Trường Trung cấp chuyên nghiệp. Quyết định thành lập trường hoặc cho phép thành lập Trường Trung cấp chuyên nghiệp phải gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi quản lý.

Bước 4. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả cho tổ chứ, cá nhân yêu cầu.

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc qua đường bưu điện.

- Thành phần hồ sơ:

1. Tờ trình về việc thành lập trường;

2. Đề án thành lập trường với những nội dung chủ yếu sau:

+ Tên trường, loại hình trường, địa điểm đặt trường, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trường;

+ Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trường;

+ Các ngành dự kiến đào tạo;

+ Quy mô đào tạo, nguồn tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh;

+ Cơ cấu tổ chức nhà trường (Hội đồng trường hoặc Hội đồng quản trị, hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, các phòng, khoa, cơ sở phục vụ đào tạo...);

+ Các yếu tố cần thiết bảo đảm để nhà trường hoạt động như dự kiến về nhân sự quản lý, giảng dạy và phục vụ, kinh phí hoạt động, diện tích đất đai, diện tích xây dựng, và các trang thiết bị phục vụ các ngành dự kiến đào tạo của trường.

- Số lượng hồ sơ: 04 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La.

- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

- Phí, lệ phí: Không.

- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định thành lập Trường Trung cấp chuyên nghiệp.

- Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC:

+ Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

+ Đề án thành lập trường phải xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược, kế hoạch xây dựng và phát triển nhà trường.

- Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp.

 

6. Cho phép Trường Trung cấp chuyên nghiệp hoạt động

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Nhà trường lập hồ sơ theo qui định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo: địa chỉ 106, đường Thanh Niên, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Công chức tiếp tiếp hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì bộ phận tiếp nhận hồ sơ viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ Phòng chuyên môn thẩm định.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra và có biên bản kiểm tra thực tế về tình hình xây dựng trường, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên ghi trong hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục của nhà trường; Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ định cơ sở đào tạo có đủ điều kiện, thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm định chương trình đào tạo. Quy trình thẩm định chương trình đào tạo thực hiện theo quy định về mở ngành đào tạo trình độ TCCN của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Bước 3. Căn cứ vào hồ sơ, biên bản kiểm tra, kết quả thẩm định chương trình đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ký quyết định cho phép trường TCCN hoạt động giáo dục. Trong nội dung quyết định cho phép trường TCCN hoạt động giáo dục phải ghi rõ thời điểm nhà trường bắt đầu hoạt động và các ngành được phép đào tạo. Quyết định cho phép trường TCCN hoạt động giáo dục phải gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi quản lý.

Bước 4. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả cho tổ chức.

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Thành phần hồ sơ:

+ Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường;

+ Tờ trình về việc đề nghị cho phép trường hoạt động giáo dục;

+ Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề án thành lập trường. Báo cáo cần nêu cụ thể về đất xây dựng trường, số lượng phòng học, phòng làm việc, phòng thí nghiệm, thư viện, trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo; khu thực hành, ký túc xá, khu thể thao và những công trình khác đã được xây dựng trên khu đất; công tác tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên; tài chính chuẩn bị cho các hoạt động của trường;

           + Chương trình đào tạo, chương trình chi tiết học phần, bảng kê cơ sở vật chất, danh sách giáo viên tham gia giảng dạy đối với các ngành nhà trường dự kiến đào tạo theo quy định về mở ngành đào tạo trình độ TCCN của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Quy chế tổ chức và hoạt động của trường.

- Số lượng hồ sơ: 04 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La.

- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân

- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

- Phí, lệ phí: Không

- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định cho phép Trường Trung cấp chuyên nghiệp hoạt động.

- Yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập nhà trường.

+ Địa điểm xây dựng trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động.

+ Có trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục. Trong đó, diện tích sàn xây dựng không ít hơn 2m2/học sinh và tổng diện tích đất của trường không ít hơn 2 héc ta.

+ Có chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đảm bảo theo quy định về mở ngành đào tạo trình độ TCCN của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục. Đối với trường TCCN  tư thục, vốn điều lệ tối thiểu là 22,5 tỷ đồng, được đóng góp bằng các nguồn vốn hợp pháp, không kể giá trị về đất đai.

+ Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

+ Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường có hiệu lực nếu nhà trường có đủ các điều kiện quy định tại Thông tư này thì được các cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục. Sau thời hạn 02 năm kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường có hiệu lực, nếu trường TCCN không được cấp phép hoạt động giáo dục thì quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường hết hiệu lực.

- Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp.

 

7. Sáp nhập, chia tách Trường Trung cấp chuyên nghiệp

            - Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo qui định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo: địa chỉ 106, đường Thanh Niên, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Công chức tiếp tiếp hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Bộ phận tiếp nhận hồ sơ viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ Phòng chuyên môn thẩm định.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan của tỉnh tổ chức thẩm định. Văn bản thẩm định do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ký. Nội dung văn bản thẩm định phải đảm bảo đủ cơ sở để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định: thống nhất việc sáp nhập, chia, tách; không thống nhất việc sáp nhập, chia, tách; chưa sáp nhập, chia, tách, cần phải nghiên cứu thêm một số vấn đề trong đề án.

Bước 3. Sở Giáo dục và Đào tạo dự thảo quyết định trình Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định sáp nhập, chia, tách trường trung cấp chuyên nghiệp. Quyết định sáp nhập, chia, tách trường trung cấp chuyên nghiệp phải gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi quản lý.

            Bước 4. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả cho tổ chức.

            - Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

            - Thành phần hồ sơ:

* Tờ trình về việc sáp nhập, chia, tách trường;

* Đề án sáp nhập, chia, tách trường với những nội dung chủ yếu sau:

+ Tên trường, loại hình trường, địa điểm đặt trường, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trường;

+ Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trường;

+ Các ngành dự kiến đào tạo;

+ Quy mô đào tạo, nguồn tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh;

+ Cơ cấu tổ chức nhà trường (Hội đồng trường hoặc Hội đồng quản trị, hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, các phòng, khoa, cơ sở phục vụ đào tạo...);

            + Các yếu tố cần thiết bảo đảm để nhà trường hoạt động như dự kiến về nhân sự quản lý, giảng dạy và phục vụ, kinh phí hoạt động, diện tích đất đai, diện tích xây dựng, và các trang thiết bị phục vụ các ngành dự kiến đào tạo của trường.

            - Số lượng hồ sơ: 04 bộ

            - Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

             - Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La.

            - Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân    

            - Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

            - Phí, lệ phí: Không.

            - Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định sáp nhập, chia tách Trường Trung cấp chuyên nghiệp.

            - Yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC:

          + Phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường TCCN;

          + Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

          + Bảo đảm quyền lợi của giáo viên và học sinh;

           + Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

          - Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

            + Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp.

 

8. Giải thể trường trung cấp chuyên nghiệp

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo qui định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo: địa chỉ 106, đường Thanh Niên, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Công chức tiếp tiếp hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Bộ phận tiếp nhận hồ sơ viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ Phòng chuyên môn thẩm định.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức thanh tra  tình trạng thực tế của trường trung cấp chuyên nghiệp. Báo cáo kết quả thanh tra bằng văn bản với UBND tỉnh

Bước 3. Căn cứ vào kết quả thanh tra, UBND tỉnh ra quyết định giải thể trường trung cấp chuyên nghiệp.

Bước 4. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả cho tổ chức.

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Thành phần hồ sơ: Công văn của trường đề nghị giải thể (trong công văn  nêu rõ lý do giải thể, các phương án giải quyết các vấn đề về quyền lợi của giáo viên, người học và người lao động trong trường).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La.

- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Phí, lệ phí: Không.

- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định cho phép giải thể Trường Trung cấp chuyên nghiệp

- Yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC:

          + Vi phạm nghiêm trọng quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của trường TCCN;

          + Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

+ Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường TCCN không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

+ Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường TCCN.

- Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

- Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp.

 

9. Thành lập Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng Đề án thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên, gửi hồ sơ công văn đến các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan lấy ý kiến bằng văn bản và đề nghị Sở Nội vụ thẩm định.

Bước 2. Trong vòng 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ thẩm định, chuyền hồ sơ cho UBND tỉnh thẩm tra.

Bước 3. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, sau khi được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Bước 4. Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả cho Trung tâm được thành lập theo quyết định của UBND tỉnh.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La.

- Thành phần hồ sơ:

+ Công văn đề nghị thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên.

+ Đề án thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên;

+ Nhu cầu của việc thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên.

+ Phương hướng hoạt động của trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên.

+ Những điều kiện về cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên theo quy định tại Điều 8 của Quy chế kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên.

- Lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Việc thành lập trung tâm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; có tính khả thi và hiệu quả; đáp ứng nhu cầu học tập của cộng đồng.

+ Có đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 25 của Quy chế kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007.

* Giám đốc

+ Giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên là người trực tiếp quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về hoạt động của trung tâm.

+ Giám đốc là người có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có năng lực quản lý, tốt nghiệp đại học và công tác trong ngành giáo dục ít nhất 5 năm.

+ Giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên được bổ nhiệm và bổ nhiệm lai theo nhiệm kỳ; mỗi nhiệm kỳ là 5 năm.

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc giám đốc sở giáo dục và đào tạo theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên.

+ Nhiệm vụ và quyền hạn của giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá việc thực hiện kế hoạch nhằm hoàn thành các nhiệm vụ của trung tâm; Quản lý cơ sở vật chất và các tài sản của trung tâm; Quản lý nhân viên, giáo viên và học viên của trung tâm; Bổ nhiệm các trưởng phòng, phó phòng, tổ trưởng, tổ phó; thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chuyên môn, nghiệp vụ; Quản lý tài chính, quyết định thu chi và phân phối các thành quả lao động, thực hành kỹ thuật, dịch vụ theo quy định; Ký học bạ, các giấy chứng nhận trình độ học lực và kỹ thuật, nghề nghiệp, chứng chỉ giáo dục thường xuyên cho học viên học tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Được hưởng các chế độ theo quy định.

          * Phó giám đốc

+ Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có năng lực quản lý, tốt nghiệp đại học, công tác trong ngành giáo dục ít nhất 5 năm.

+ Phó giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên được bổ nhiệm và bổ nhiệm lại theo nhiệm kỳ; mỗi nhiệm kỳ là 5 năm.

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc giám đốc sở giáo dục và đào tạo theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm phó giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên theo đề nghị của giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên.

* Phó giám đốc có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

+ Thực hiện và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những việc được phân công;

+ Chịu trách nhiệm trước cấp trên về các hoạt động có liên quan của trung tâm;

+ Thay mặt giám đốc điều hành hoạt động của trung tâm khi được giám đốc ủy quyền;

+ Được hưởng các chế độ theo quy định.

+ Có địa điểm để xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại Điều 35, Điều 38 của Quy chế kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007.

* Cơ sở vật chất

+ Trung tâm giáo dục thường xuyên phải có đủ các phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện, phòng thực hành lao động sản xuất đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập.

+ Trung tâm giáo dục thường xuyên phải có biển hiệu của trung tâm. Biển hiệu của trung tâm gồm những nội dung chính sau đây: Phía trên bên trái: tên cơ quan quản lý trực tiếp trung tâm; Phía giữa: tên trung tâm; Phía dưới cùng: địa chỉ của trung tâm, điện thoại, FAX (nếu có).

* Thiết bị giáo dục, thư viện

+ Trung tâm giáo dục thường xuyên phải có các thiết bị dạy học và phòng thí nghiệm theo yêu cầu của việc thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên.

+ Thiết bị giáo dục và sách, tạp chí tại thư viện phải được quản lý, sử dụng có hiệu quả theo quy định.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên.

+ Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động thương binh và Xã hội và Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn việc sáp nhập trung tâm dạy nghề, trung tâm Giáo dục thường xuyên, trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp công lập cấp huyện thành trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm  Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên.

 

10. Sáp nhập, giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng Đề án gửi hồ sơ công văn đến các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan lấy ý kiến bằng văn bản và đề nghị Sở Nội vụ thẩm định.

Bước 2. Trong vòng 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ thẩm định, chuyển hồ sơ cho Văn phòng UBND tỉnh thẩm tra.

Bước 3. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định sáp nhập, chia, tách, Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, sau khi được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Bước 4. Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả cho Trung tâm được sáp nhập, giải thể theo quyết định của UBND tỉnh

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La.

- Thành phần hồ sơ:

+ Công văn đề nghị sáp nhập, chia, tách Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên.

+ Đề án sáp nhập, chia, tách Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên :

+ Nhu cầu của việc sáp nhập, chia, tách Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên.

+ Phương hướng hoạt động của Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên.

+ Những điều kiện về cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên sau khi sáp nhập, chia, tách theo quy định tại Điều 8 của Quy chế kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định sáp nhập, giải thể Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Việc thành lập trung tâm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; có tính khả thi và hiệu quả; đáp ứng nhu cầu học tập của cộng đồng.

+ Có đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 25 của Quy chế kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007.

* Giám đốc

+ Giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên là người trực tiếp quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về hoạt động của trung tâm.

+ Giám đốc là người có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có năng lực quản lý, tốt nghiệp đại học và công tác trong ngành giáo dục ít nhất 5 năm.

+ Giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên được bổ nhiệm và bổ nhiệm lai theo nhiệm kỳ; mỗi nhiệm kỳ là 5 năm.

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc giám đốc sở giáo dục và đào tạo theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên.

+ Nhiệm vụ và quyền hạn của giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên:

Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá việc thực hiện kế hoạch nhằm hoàn thành các nhiệm vụ của trung tâm; Quản lý cơ sở vật chất và các tài sản của trung tâm; Quản lý nhân viên, giáo viên và học viên của trung tâm; Bổ nhiệm các trưởng phòng, phó phòng, tổ trưởng, tổ phó; thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chuyên môn, nghiệp vụ; Quản lý tài chính, quyết định thu chi và phân phối các thành quả lao động, thực hành kỹ thuật, dịch vụ theo quy định; Ký học bạ, các giấy chứng nhận trình độ học lực và kỹ thuật, nghề nghiệp, chứng chỉ giáo dục thường xuyên cho học viên học tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Được hưởng các chế độ theo quy định.

          * Phó giám đốc

+ Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có năng lực quản lý, tốt nghiệp đại học, công tác trong ngành giáo dục ít nhất 5 năm.

+ Phò giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên được bổ nhiệm và bổ nhiệm lại theo nhiệm kỳ; mỗi nhiệm kỳ là 5 năm.

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc giám đốc sở giáo dục và đào tạo theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm phó giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên theo đề nghị của giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên.

+ Phó giám đốc có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

+ Thực hiện và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những việc được phân công;

+ Chịu trách nhiệm trước cấp trên về các hoạt động có liên quan của trung tâm;

+ Thay mặt giám đốc điều hành hoạt động của trung tâm khi được giám đốc ủy quyền;

+ Được hưởng các chế độ theo quy định.

+ Có địa điểm để xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại Điều 35, Điều 38 của Quy chế kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007.

* Cơ sở vật chất

+ Trung tâm giáo dục thường xuyên phải có đủ các phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện, phòng thực hành lao động sản xuất đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập.

+ Trung tâm giáo dục thường xuyên phải có biển hiệu của trung tâm. Biển hiệu của trung tâm gồm những nội dung chính sau đây: Phía trên bên trái: tên cơ quan quản lý trực tiếp trung tâm; Phía giữa: tên trung tâm; Phía dưới cùng: địa chỉ của trung tâm, điện thoại, FAX (nếu có).

* Thiết bị giáo dục, thư viện: Trung tâm giáo dục thường xuyên phải có các thiết bị dạy học và phòng thí nghiệm theo yêu cầu của việc thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên; Thiết bị giáo dục và sách, tạp chí tại thư viện phải được quản lý, sử dụng có hiệu quả theo quy định.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên.

+ Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động thương binh và Xã hội và Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn việc sáp nhập trung tâm dạy nghề, trung tâm Giáo dục thường xuyên, trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp công lập cấp huyện thành trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm  Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên.

 

11. Xếp hạng Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Giám đốc Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên. Hoàn tất các hồ sơ quy định và tổ chức tự đánh giá xếp hạng. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo.

Bước 2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức thẩm định; trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định xếp hạng Trung tâm giáo dục thường xuyên.

Bước 3. Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định xếp hạng Trung tâm giáo dục thường xuyên gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo trả kết quả cho Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên.

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình đề nghị xếp hạng của Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên.

+ Quyết định thành lập Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên.

+ Bản báo cáo kết quả hoạt động và hiệu quả hoạt động của Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên trong thời gian 3 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị xếp hạng.

+ Bảng tự đánh giá tính điểm theo tiêu chí xếp hạng của Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên (Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh theo Phụ lục I (ban hành kèm theo Thông tư số 48/2008/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

+ Số liệu thống kê số lượng học viên theo học các chương trình trong 3 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị xếp hạng.

+ Danh sách cán bộ, giáo viên, viên chức trong biên chế và giáo viên hợp đồng kèm theo trình độ đào tạo, trình độ ngoại ngữ - tin học.

+ Số liệu thống kê chi tiết về diện tích đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định : -  UBND tỉnh

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC : - Sở Nội vụ

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

+  Quyết định xếp hạng Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên.

- Lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC: Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên;

+ Thông tư số 48/2008/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn xếp hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Trung tâm giáo dục thường xuyên.

+ Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động thương binh và Xã hội và Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn việc sáp nhập trung tâm dạy nghề, trung tâm Giáo dục thường xuyên, trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp công lập cấp huyện thành trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm  Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên.

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

Phụ lục I

TIÊU CHÍ VÀ BẢNG XẾP HẠNG TRUNG TÂM GIÁO DỤC

THƯỜNG XUYÊN CẤP TỈNH

(Kèm theo Thông tư số 48/2008/TT-BGDĐT ngày 25/8/2008

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 
 

 

 

Mục

Tên tiêu chí

Điểm tối đa

A

Nhóm tiêu chí I. Quy mô học viên (HV) theo học các chương trình giáo dục thường xuyên

40 điểm

1

Quy mô HV của các chương trình liên kết đào tạo lấy văn bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: Tối thiểu có 200 HV được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 50 HV được cộng thêm 01 điểm.

10 điểm

2

Quy mô HV Bổ túc trung học phổ thông:

Tối thiểu có 200 HV được tính 01 điểm; tiếp theo cứ thêm 100 HV được cộng thêm 01 điểm.

5 điểm

3

Quy mô HV học các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chuyển giao khoa học kỹ thuật, dạy nghề ngắn hạn, bồi dưỡng văn hoá:

Tối thiểu có 300 lượt HV được tính 01 điểm; tiếp theo cứ thêm 100 lượt HV được cộng thêm 01 điểm.

15 điểm

 

4

Quy mô HV học ngoại ngữ, tin học, công nghệ thông tin truyền thông, tiếng dân tộ thiểu số:

Tối thiểu có 100 HV được tính 01 điểm ; tiếp theo cứ thêm 50 HV được cộng thêm 01 điểm.

10 điểm

B

Nhóm tiêu chí II: Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, giáo viên

20 điểm

1

Cơ cấu tổ chức bộ máy:

- Ban Giám đốc chỉ có 1 người được tính 01 điểm. Ban Giám đốc có 2 người trở lên được tính 02 điểm.

- Tối thiểu có 2 phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương được tính 01 điểm. Có từ 3 phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương trở lên được tính 02 điểm.

4 điểm

2

Đội ngũ cán bộ, giáo viên:

- Số cán bộ, giáo viên cơ hữu và hợp đồng dài hạn: (06 điểm)

Tối thiểu có 15 người được tính 01 điểm; tiếp theo. Cứ thêm 2 người được cộng thêm 01 điểm.

- Cơ cấu đội ngũ giáo viên: (03 điểm)

Có giáo viên của 4 - 6 môn học bắt buộc của Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông: 01 điểm. Có giáo viên của 7 môn học bắt buộc: 02 điểm. Có giáo viên ngoại ngữ, tin học, công nghệ thông tin được cộng thêm 01 điểm.

- Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, giáo viên: (03 điểm)

Tối thiểu có 80% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ từ đại học trở lên được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 5% thì được cộng thêm 0,5 điểm.

12 điểm

3

Trình độ ngoại ngữ:

- Dưới 40% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ ngoại ngữ A trở lên: 0 điểm.

- Có từ 40% - 69% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ ngoại ngữ A trở lên được tính 01 điểm.

- Có từ 70% trở lên cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ ngoại ngữ A trở lên được tính 02 điểm.

2 điểm

4

Trình độ tin học:

- Dưới 50% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ tin học A trở lên: 0 điểm.

- Có từ 50% - 79% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ tin học A trở lên được tính 01 điểm.

- Có từ 80% trở lên cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ tin học A trở lên được tính 02 điểm.

2 điểm

C

Nhóm tiêu chí III: Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

25 điểm

1

Diện tích đất sử dụng:

Có tối thiểu 1500 m2 được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 500 m2 được cộng thêm 01 điểm.

7 điểm

2

Phòng học:

- Tối thiểu có 7 phòng học kiên cố được tính 01 điểm; tiếp theo, cứ thêm 1 phòng học kiên cố được cộng thêm 01 điểm.

- Trường hợp không có phòng học kiên cố thì cách tính điểm như sau:

Tối thiểu có 10 phòng học không kiên cố được tính 01 điểm; tiếp theo; cứ thêm 1 phòng học không kiên cố được tính 01 điểm; tối đa không quá 04 điểm.

10 điểm

3

Nhà điều hành:

- Có phòng họp hội đồng: 01 điểm.

- Có phòng làm việc của Giám đốc, Phó Giám đốc: 01 điểm.

- Có phòng làm việc của kế toán, thủ quỹ, văn thư: 01 điểm.

3 điểm

4

Phòng thí nghiệm và thiết bị dạy học:

- Có phòng thí nghiệm hoặc phòng học tin học: 01 điểm.

- Có thiết bị dạy học của các lớp 10, 11, 12: 01 điểm.

- Có thiết bị dạy nghề phổ thông, nghề ngắn hạn: 01 điểm

3 điểm

5

Phòng thư viện:

- Có phòng thư viện với diện tích tối thiểu 50 m2: điểm

- Có 1.000 đầu sách các loại trở lên: 01 điểm.

2 điểm

D

Nhóm tiêu chí IV: Chất lượng giáo dục đào tạo và hiệu quả hoạt động

15 điểm

1

Chất lượng giáo dục đào tạo:

Được địa phương đánh giá:

- Tốt: 10 điểm.

- Khá: 07 điểm.

- Trung bình: 05 điểm.

- Yếu: 0 điểm.

10 điểm

2

Đa dạng hoá nội dung chương trình giáo dục và hình thức học, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọi tầng lớp nhân dân trong địa bàn, góp phần đào tạo nguồn nhân lực phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Tốt: 05 điểm.

- Khá: 04 điểm.

- Trung bình: 02 điểm.

- Yếu: 0 điểm.

5 điểm

 

 

12. Thành lập Trung tâm ngoại ngữ - tin học

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo qui định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo: địa chỉ 106, đường Thanh Niên, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Công chức tiếp tiếp hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì bộ phận tiếp nhận hồ sơ viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ Phòng chuyên môn thẩm định.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ và điều kiện thực tế, nếu đủ điều kiện thì ra quyết định thành lập trung tâm. Nếu không đủ điều kiện thành lập Sở Giáo dục có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân biết lý do.

Bước 3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả cho tổ chức yêu cầu.

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình  xin thành lập trung tâm;

+  Đề án thành lập trung tâm gồm các nội dung sau:

+ Tên trung tâm, loại hình trung tâm, địa điểm đặt trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trung tâm;

+ Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trung tâm;

+ Chương trình giảng dạy, quy mô đào tạo;

+ Cơ sở vật chất của trung tâm;

+ Cơ cấu tổ chức của trung tâm, giám đốc, các phó giám đốc (nếu cần), các tổ (hoặc phòng chuyên môn);

+ Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc trung tâm.

+ Dự thảo nội quy tổ chức hoạt động của trung tâm.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La.

- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân                        

- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

- Phí, lệ phí: Không

- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định cho phép thành lập Trung tâm ngoại ngữ - tin học.

- Yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC: Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Đề án thành lập trung tâm xác định rõ: mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung đào tạo, bồi dưỡng; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển trung tâm.

- Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT ngày 28/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm ngoại ngữ, tin học.

 

13. Sáp nhập, chia tách Trung tâm ngoại ngữ, tin học

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo qui định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo: địa chỉ 106, đường Thanh Niên, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Công chức tiếp tiếp hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì bộ phận tiếp nhận hồ sơ viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ Phòng chuyên môn thẩm định.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ và điều kiện thực tế, nếu đủ điều kiện thì ra quyết định sáp nhập, chia tách. Nếu không đủ điều kiện sáp nhập, chia tách Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân  biết lý do.

Bước 3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả cho tổ chức yêu cầu.

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình  xin sáp nhập, chia tách trung tâm;

+ Đề án sáp nhập, chia tách trung tâm gồm các nội dung sau:

Tên trung tâm, loại hình trung tâm, địa điểm đặt trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc sáp nhập, chia tách trung tâm; Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trung tâm; Chương trình giảng dạy, quy mô đào tạo; Cơ sở vật chất của trung tâm; Cơ cấu tổ chức của trung tâm, giám đốc, các phó giám đốc (nếu cần), các tổ (hoặc phòng chuyên môn); Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm Giám đốc trung tâm; Dự thảo nội quy tổ chức hoạt động của trung tâm.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La.

- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.                        

- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Phí, lệ phí: Không.

- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định cho phép sáp nhập, chia tách Trung tâm ngoại ngữ, tin học.

- Yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của địa phương;

+ Đảm bảo quyền lợi của giáo viên và người học;

+ Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

- Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT ngày 28/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm ngoại ngữ, tin học.

 

14. Giải thể Trung tâm ngoại ngữ, tin học

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức đoàn thanh tra đánh giá tình trạng thực tế của trung tâm, đề xuất phương án xử lý hoặc xem xét phương án xử lý do tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm kiến nghị, đề xuất, lập báo cáo kết quả thanh tra.

Bước 2. Căn cứ vào báo cáo kết quả thanh tra, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định giải thể Trung tâm ngoại ngữ, tin học. Quyết định giải thể Trung tâm ngoại ngữ, tin học phải được công bố công khai trên các phương tiện đại chúng.

Bước 3. Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả cho Trung tâm ngoại ngữ, tin học bị giải thể.

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình xin giải thể của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm;

+ Hồ sơ thanh tra các vi phạm về quy định quản lý, tổ chức, hoạt động của trung tâm hoặc hồ sơ thẩm định về mục tiêu và nội dung hoạt động của trung tâm.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: Không quy định

- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La.

- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.                        

- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Phí, lệ phí: Không.

- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định cho phép giải thể Trung tâm ngoại ngữ, tin học.

- Yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học;

+ Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội;

+ Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập Trung tâm ngoại ngữ, tin học.

- Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT ngày 28/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm ngoại ngữ, tin học.

 

15. Cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo qui định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo: địa chỉ 106, đường Thanh Niên, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Công chức tiếp tiếp hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì bộ phận tiếp nhận hồ sơ viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ Phòng chuyên môn thẩm định.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định trên thực tế khả năng đáp ứng các điều kiện theo quy định và ghi kết quả vào biên bản thẩm định;

Bước 3. Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định, Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho phép trung tâm triển khai hoạt động đào tạo, bồi dưỡng. Trường hợp trung tâm chưa đủ điều kiện để hoạt động Sở Giáo dục và Đào tạo trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 4. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả cho tổ chức, cá nhân yêu cầu.

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình đề nghị cấp phép hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học do giám đốc trung tâm ký tên, đóng dấu;

+ Quyết định thành lập trung tâm do cơ quan có thẩm quyền cấp;

+ Nội quy hoạt động của trung tâm;

+ Báo cáo về trang thiết bị làm việc của văn phòng; lớp học, phòng thực hành, cơ sở phục vụ đào tạo trong đó phải có văn bản chứng minh về quyền sở hữu (hoặc hợp đồng thuê) đất, nhà, kinh phí hoạt động;

+ Chương trình, giáo trình, tài liệu dạy học;

+ Danh sách trích ngang đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tham gia giảng dạy;

+ Các quy định về học phí, lệ phí;

+ Chứng chỉ sẽ cấp cho học viên khi kết thúc khóa học.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La.

- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.                       

- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Phí, lệ phí: Không.

- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định cho phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học.

- Yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC:

* Trình độ chuyên môn và trình độ sư phạm của giáo viên, kỹ thuật viên, giảng dạy lý thuyết, thực hành theo quy định tại Điều 30 Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT. Số lượng giáo viên phải đảm bảo tỉ lệ trung bình không quá 25 học viên/ 1 giáo viên/ca học.

* Vị trí và chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên

+  Giáo viên của trung tâm ngoại ngữ, tin học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn thực hành, gồm giáo viên cơ hữu, giáo viên hợp đồng, thỉnh giảng.

+  Giáo viên cơ hữu của trung tâm ngoại ngữ, tin học phải có bằng cao đẳng sư phạm trở lên hoặc có bằng cao đẳng, đại học phù hợp với chương trình được phân công giảng dạy và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Giáo viên thỉnh giảng thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

* Có đủ phòng học, phòng chức năng phù hợp, đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo; phòng làm việc cho bộ máy hành chính theo cơ cấu tổ chức của trung tâm để phục vụ công tác quản lý, đào tạo. Phòng học đủ ánh sáng, có diện tích tối thiểu đảm bảo 1,5m2/học viên/ca học.

* Có giáo trình, tài liệu, thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập theo yêu cầu của chương trình đào tạo; có thư viện, phòng thực hành và các cơ sở vật chất khác đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo.

* Có khu vực cho cán bộ, giáo viên và học viên nghỉ giải lao, nghỉ giữa giờ.

* Được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

- Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT ngày 28/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm ngoại ngữ, tin học.

 

16. Công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi đối với đơn vị cấp huyện

- Trình tự thực hiện

Bước 1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị công nhận PCGDMNTNT của đơn vị cấp huyện, UBND tỉnh (cơ quan thường trực là Sở Giáo dục và Đào tạo) tổ chức thẩm định hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định bằng văn bản cho đơn vị cấp huyện để biết hoặc phải khắc phục hồ sơ (nếu xét thấy cần thiết).

Bước 2. UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra gồm đại diện các sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Hội Khuyến học, Hội Liên hiệp Phụ nữ; tổ chức kiểm tra tại 100% số đơn vị cấp huyện và ít nhất 1/3 số đơn vị cơ sở trong mỗi huyện theo nguyên tắc chọn mẫu đại diện; lập biên bản kiểm tra.

Bước 3. Nếu đơn vị cấp huyện đạt tiêu chuẩn thì UBND tỉnh ra quyết định công nhận các đơn vị cấp huyện đạt chuẩn PCGDMNTNT.

Bước 4. Hàng năm, đơn vị cấp huyện tổ chức tự kiểm tra, cập nhật dữ liệu về PCGDMNTNT để có biện pháp củng cố nâng cao chất lượng PCGDMNTNT, bảo đảm các điều kiện để duy trì và giữ vững sự phát triển của GDMN dưới năm tuổi, báo cáo UBND cấp tỉnh. Đối với đơn vị đã được công nhận đạt chuẩn, nếu 02 (hai) năm liền không duy trì được kết quả phổ cập thì bị xóa tên trong danh sách đã đạt chuẩn. Việc công nhận lại phải được thực hiện như đối với đơn vị được kiểm tra công nhận lần đầu.

- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Sở Giáo dục và Đào tạo (cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo PCGD-XMC cấp tỉnh).

- Thành phần hồ sơ:

+ Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả PCGDMNTNT của  đơn vị cấp huyện và hệ thống biểu thống kê của đơn vị cấp huyện được tổng hợp từ đơn vị cấp xã.

+ Hồ sơ công nhận đạt chuẩn PCGDMNTNT của các đơn vị cấp huyện.

+ Quyết định công đạt chuẩn PCGDMNTNT của UBND huyện đối với các đơn vị cấp xã.

+ Biên bản kiểm tra của Đoàn kiểm tra cấp huyện đối với các đơn vị cấp xã.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 14 ngày làm việc

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo

- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Kế hoạch đầu tư; Nội vụ; Hội khuyến học; Hội liên hiệp phụ nữ.

- Kết quả thực hiện: Quyết định công nhận đạt chuẩn PCGDMNTNT cho đơn vị cấp huyện.

- Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả PCGDMNTNT:  (ban hành kèm theo phụ lục III Thông tư số 36/2013/TT-BGDĐT ngày 06/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

- Yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Có đủ phòng học theo hướng kiên cố, đạt chuẩn theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

+ Trường, lớp có bộ thiết bị dạy học tối thiểu để thực hiện Chương trình GDMN; ở vùng thuận lợi có thêm các bộ đồ chơi, phần mềm trò chơi ứng dụng công nghệ thông tin, làm quen với máy vi tính để học tập.

+ Có đủ số lượng giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo; giáo viên được hưởng thu nhập và các chế độ khác theo thang bảng lương giáo viên mầm non.

+ Trẻ em trong các cơ sở GDMN được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các chế độ, chính sách khác theo quy định hiện hành; được chăm sóc giáo dục theo Chương trình GDMN, trẻ em dân tộc thiểu số được chuẩn bị tiếng Việt trước khi vào lớp 1.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Quyết định số 14/2008/QĐ- BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 36/2013/TT-BGDĐT, ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi (PCGDMN TNT) ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

Phụ lục III

Biểu 1

THỐNG KÊ TRẺ EM 0-5 TUỔI

(Biểu Thống kê trẻ em 0-5 tuổi đính kèm Phụ lục III của Thông tư)

MỘT SỐ VẤN ĐẾ VỀ CÁCH TÍNH CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ TRẺ EM 0-5 TUỔI

 

Năm :

 

Tên đơn vị cấp xã/huyện/tỉnh

 

 

 

 

Năm sinh

1

ĐVT

Giải thích các tiêu chí

 

Độ tuổi

2

 

(a)

(b)

©

 

 

1. Tổng số

3

Trẻ

Tổng số trẻ trong độ tuổi sống trên địa bàn xã, phường tại thời điểm điều tra (ví dụ xã A)

 

Trong đó

Trẻ em gái

4

 

 

 

Trẻ dân tộc thiểu số

5

Trẻ

Tổng số trẻ dân tộc thiểu số trong độ tuổi sống trên địa bàn của xã

 

Trẻ khuyết tật

6

Trẻ

Tổng số trẻ khuyết tật trong độ tuổi sống trên địa bàn của xã A

 

2. Số trẻ trong diện phải huy động

7

Trẻ

(7) = (3) - (6) ; (trẻ khuyết tật không thuộc diện huy động)

 

3. Số trẻ ra lớp (của xã)

8

Trẻ

8 = (8.1+ 8.2);

 

-Trẻ ở xã học tại địa bàn xã

8.1

Trẻ

Không tính trẻ ở địa bàn xã/phường khác đến học tại xã A, nhưng gồm cả trẻ khuyết tật xã A

 

-Trẻ ở xã đang học trái tuyến tại địa bàn khác

8.2

Trẻ

Gồm cả trẻ khuyết tật xã A

 

     Tỷ lệ huy động

9

%

(9) = {(8)-(13)}/(7) x 100; 

 

Trong số trẻ đến trường lớp (dòng 8)

Trẻ em gái

10

 

 

 

Trẻ dân tộc thiểu số

11

Trẻ

Số trẻ trong độ tuổi của xã là người DTTS đang học tại địa bàn xã và xã khác

 

Trẻ dân tộc thiểu số được chuẩn bị Tiếng Việt

12

Trẻ

Số trẻ trong độ tuổi của xã là người DTTS đang học tại địa bàn xã và xã khác được tăng cường TV

 

Trẻ khuyết tật học hòa nhập

13

Trẻ

Số trẻ khuyết tật trong độ tuổi của xã học hòa nhập (tại xã và xã khác)

 

4.Trẻ từ nơi khác đến học (trái tuyến)

 

14

Trẻ

Số trẻ không sống trên địa bàn nhưng học trên địa bàn này: (trong huyện/quận, trong tỉnh/TP, ngoài tỉnh/TP)

 

5. Số trẻ học 2 buổi/ngày theo CT GDMN mới

 

15

Trẻ

Số trẻ học 2 buổi/ngày theo CT GDMN mới (trong xã và đang học trái tuyến)

 

    Tỷ lệ trẻ học 2 buổi ngày theo CT GDMN mới

16

%

(16) = {(15)-(13)} / {(8)-(13)} x 100 (chỉ tính cho trẻ 5 tuổi)

 

    Trong đó (5): Số trẻ 5 tuổi đi học đủ ngày theo quy định

17

Trẻ

Số trẻ 5 tuổi đạt đủ ngày theo quy định (Không tính trẻ khuyết tật học hòa nhập)

 

6. Số trẻ 5 hoàn thành CT GDMN (MG 5-6 tuổi)

18

Trẻ

Số trẻ 5 tuổi của xã học CT GDMN (MG 5-6 tuổi) 2 buổi/ngày và đạt đủ số ngày đi học theo quy định (kể cả trẻ học tại xã và xã khác) - Không tính trẻ KT

 

     Tỷ lệ hoàn thành CT GDMN

19

%

(19) = (18)/{(8)-(13)-(28)-(29)+(30)}x100                                                            (chỉ tính với trẻ 5T)

 

7. Số trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần

 

20

Trẻ

Số trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần (bình quân thời kỳ từ ngày vào học đến ngày chốt sổ)

 

    Tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần

21

%

(21)=  (20)/ (SSBQ) x 100 (chỉ tính cho trẻ 5 tuổi- có công thức)

 

8a.Số trẻ 5T được theo dõi BĐ PT cân nặng

 

22

Trẻ

Số trẻ 5 tuổi được theo dõi cân nặng bằng biểu đồ PT cân nặng

 

  Số trẻ em 5 T bị SDD thể nhẹ cân

 

23

Trẻ

Số trẻ 5 tuổi bị SDD thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi)

 

 Tỷ lệ trẻ  5T bị SDD thể nhẹ cân

 

24

%

(24) = (23) / (22) x100

 

8b.Số trẻ 5T được theo dõi BĐ PT chiều cao

 

25

Trẻ

Số trẻ 5T được theo dõi chiều cao bằng BĐ PT chiều cao

 

  Số trẻ 5T bị SDD thể thấp còi

26

Trẻ

Số trẻ 5 tuổi bị SDD thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)

 

  Tỷ lệ trẻ 5T bị SDD thể thấp còi  

27

%

(27) = (26)/(25) x 100

 

9. Số trẻ bị chết

28

Trẻ

Số trẻ trong độ tuổi đang học bị chết từ tháng 9 năm trước đến thời điểm đăng ký (thời điểm chốt sổ để tính các chỉ tiêu về chất)

 

10.Số trẻ chuyển đi

29

Trẻ

Số trẻ chuyển đi địa bàn khác từ tháng 9 năm trước đến thời điểm đăng ký (thời điểm chốt sổ để tính các chỉ tiêu về chất)

 

11. Số trẻ chuyển đến

30

Trẻ

Số trẻ địa bàn khác đến sống tại địa bàn xã từ tháng 9 năm trước đến thời điểm đăng ký (thời điểm chốt sổ để tính các chỉ tiêu)

 

12.Trẻ từ nơi khác đến học (trái tuyến) hoàn thành CT GDMN

31

Trẻ

Số trẻ không sống trên địa bàn nhưng hoàn thành CT GDMN (MG 5-6 tuổi) trên địa bàn này (đến thời điểm đăng ký)

 

Tổng hợp

Kết quả (%) 

 

 

- Tỷ lệ huy động trẻ 5T đến trường

 

 

 

 

- Tỷ lệ đi học chuyên cần của trẻ 5T 

  

 

 

- Tỷ lệ trẻ 5T hoàn thành CT GDMN  

  

 

 

- Tỷ lệ trẻ 5 T SDD thể nhẹ cân

 

 

 

 

 

  • Tỷ lệ trẻ 5T SDD thể thấp còi

 

 

 

 

 

Ghi chú:

 

 

 

 

- Bảng này cải tiến theo hướng đơn giản, thiết thực phục vụ cho Thống kê phổ cập

 

- Giảm từ 44 chỉ tiêu xuống còn 31 chỉ tiêu

 

- Phần giải thích và cách tính được rà soát lại sau 3 năm thực hiện

 

               

 

 

I. Cấu trúc: Chỉ còn 12 chỉ tiêu chính trên 31 dòng, so với trước đây 14 chỉ tiêu với 44 dòng. Tập trung vào nội dung PCGDMNTNT.

          II. Nội dung chính  

1/ Thống kê số trẻ trong độ tuổi các năm, trong đó có trẻ em gái, trẻ dân tộc thiểu số, trẻ khuyết tật

2/ Thổng kê số trẻ phải huy động và tỷ lệ huy động. Riêng đối với trẻ 5 tuổi, thì đó là số trẻ phải thực hiện phổ cập

3/ Thống kê số trẻ ra lớp: Bao gồm trẻ đi học trong địa bàn và học trái tuyến địa bàn khác.

Trong số trẻ đến học: có thống kê số trẻ em gái, trẻ dân tộc thiểu số, trẻ dân tộc thiểu số được chuẩn bị tiếng Việt, trẻ khuyết tật học hòa nhập.

4/ Trẻ từ nơi khác đến học trái tuyến, như vậy nếu trên phạm vi 1 huyện, hoặc tỉnh, nếu trừ 2 giá trị này cho nhau, ta sẽ biết số trái tuyến thật, số này sẽ không nhiều nếu thống kê chính xác.

5/ Số trẻ đi học 2 buổi/ ngày theo chương trình mới, tỷ lệ: Làm chính xác, cho ta biết còn có bao nhiêu trẻ còn dùng chương trình khác.

6/ Số trẻ hoàn thành chương trình mới, tỷ lệ: Học theo chương trình mới 9 tháng quy định, số ngày nghỉ học không quá 45 ngày.

7/ Số trẻ đi học chuyên cần/ tỷ lệ.

8/ Số trẻ được theo dõi biểu đổ phát triển cân nặng và chiều cao, số trẻ SDD các thể, tỷ lệ.

9/ Số trẻ bị mất (trong năm học, kể từ khi đã nhập học đến khi chốt sổ).

10/ Số trẻ chuyển đi (trong năm học, kể từ khi đã nhập học đến khi chốt sổ).

11/ Số trẻ chuyển đến (trong năm học, kể từ khi đã nhập học đến khi chốt sổ).

12/ Trẻ từ nơi khác đến học trái tuyến hoàn thành CT GDMN: (để cung cấp thông tin cho địa bàn khác nếu được họ yêu cầu).

-Như vậy, đã bỏ đi các chỉ tiêu không cần thiết sau:

1-Số trẻ đi học từ nhà trẻ và tỷ lệ

2-Số trẻ đi học từ MG bé 3-4 tuổi và tỷ lệ

3-Số trẻ đi học từ lớp MG nhỡ 4-5 tuổi

4-Số trẻ được ăn tại trường và tỷ lệ.

- Cách tính các tỷ lệ đều không đổi, do đó những xã đã kiểm tra theo TT 32, nếu phải kiểm tra theo TT 36 sẽ không phải chỉnh sửa nhiều, chủ yếu là bớt đi, và đơn giản hơn.

 

17. Liên kết đào tạo trình độ Trung cấp chuyên nghiệp

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Đơn vị phối hợp đào tạo chuẩn bị hồ sơ xin mở lớp liên kết đào tạo theo quy định nộp về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa của Sở Giáo dục và Đào tạo.

Bước 2. Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ. Trường hợp cơ sở đào tạo đáp ứng đủ các điều kiện thì xem xét trình Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trường hợp cơ sở đào tạo không đáp ứng đủ các điều kiện quy định thì thông báo bằng văn bản cho cơ sở đào tạo về việc không cho phép liên kết đào tạo.

Bước 3.  Đơn vị chủ trì đào tạo gửi toàn bộ hồ sơ về Bộ Giáo dục và Đào tạo để đăng ký thực hiện liên kết đào tạo.

Bước 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ theo các điều kiện quy định. Trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện thì ra quyết định cho phép liên kết đào tạo, trường hợp cơ sở giáo dục không đáp ứng đủ các điều kiện quy định thì thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục về việc không cho phép liên kết đào tạo.

Bước 5. Khi có văn bản cho phép liên kết đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo đơn vị chủ trỡ đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo tổ chức tuyển sinh, đào tạo theo quy định và gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo hồ sơ quản lý đào tạo.

-  Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo

- Thành phần hồ sơ:

*  Hồ sơ mở lớp liên kết đào tạo của đơn vị chủ trì đào tạo gồm có:

+ Tờ trình về việc mở lớp liên kết đào tạo của đơn vị chủ trì đào tạo, kèm theo: chương trình đào tạo, danh sách dự kiến giảng viên (giáo viên) và cán bộ tham gia quản lý và giảng dạy;

+ Bảng kê cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị phục vụ việc thực hiện chương trình của ngành nghề định liên kết đào tạo, nhu cầu về đào tạo đã được đơn vị phối hợp đào tạo xác định và biên bản ghi nhớ thoả thuận về liên kết đào tạo được hai bên ký;

+ Công văn đề nghị của ủy ban nhân dân tỉnh; Các bản sao hợp lệ văn bản xác định về: chỉ tiêu được phê duyệt, văn bản cho phép mở ngành đào tạo và các văn bản khác có liên quan đến việc liên kết đào tạo (nếu có).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép mở mã ngành đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Lệ phí: Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :

 + Danh sách nhà giáo tham gia giảng dạy và cán bộ quản lý (Mẫu 1).

 + Bảng kê cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ liên kết  (Mẫu 2).

(ban hành kèm theo Quyết định số  42/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/7/2008 của Bộ GD&Đ)

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

         * Đối với đơn vị chủ trì đào tạo:       

+ Đã có văn bản cho phép mở ngành đào tạo đối với ngành dự định liên kết;

+ Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chỉ tiêu đào tạo;

+ Đảm bảo yêu cầu về đội ngũ giảng viên (giáo viên), cán bộ quản lý, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy theo quy định, phù hợp với mục tiêu đào tạo của khóa học.

* Đối với đơn vị phối hợp đào tạo:

+ Xác định được nhu cầu đào tạo về: số lượng, ngành nghề và trình độ đào tạo;

+ Xác định được địa điểm đặt lớp:

Đối với các khoá liên kết đào tạo cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, địa điểm đặt lớp phải là các trường, các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh.

Đối với các khoá liên kết đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, địa điểm đặt lớp phải là các trường, các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh và trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện.

+ Đảm bảo yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị cần thiết để phục vụ dạy học, thực hành, thực tập, đảm bảo môi trường sư phạm, có đội ngũ cán bộ quản lý phù hợp với mục tiêu đào tạo của khóa học.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Quyết định số  42/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/7/2008 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về chế độ liên kêt đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học.

 

 

 

DANH SÁCH NHÀ GIÁO THAM GIA GIẢNG DẠY VÀ CÁN BỘ

 

BỘ, NGÀNH (UBND tỉnh, TP) .......

TRƯỜNG: .........................................

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

DANH SÁCH NHÀ GIÁO THAM GIA GIẢNG DẠY VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ

Khoá liên kết đào tạo : ................ (1) .......................

 

Ngành/chuyên ngành: .....................................................................................

Thời gian đào tạo: ...........................................................................................

Địa điểm đặt lớp: ............................................................................................

1. Giảng viên, giáo viên cơ hữu (theo thứ tự từng môn)

 

TT

Họ tên

Năm sinh

Trình độ chuyên môn(2)

Nghiệp vụ sư phạm(3)

Giảng dạy môn

Số năm đã tham gia giảng dạy

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

..

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Giảng viên, giáo viên thỉnh giảng (theo thứ tự từng môn)

 

TT

Họ tên

Năm sinh

Trình độ chuyên môn(2)

Nghiệp vụ sư phạm(3)

Giảng dạy môn

Số năm đã tham gia giảng dạy

1

 

 

 

 

 

 

..

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Cán bộ quản lý tại cơ sở đặt lớp (theo thứ tự từng môn)

 

TT

Họ tên

Năm sinh

Trình độ chuyên môn(2)

Chức vụ / chức danh

Công việc quản lý(4)

Đơn vị công tác

1

 

 

 

 

 

 

..

 

 

 

 

 

 

 

............., ngày      tháng       năm 20.....

Người lập biểu

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hiệu trưởng

(ký tên, đóng dấu)

 

* Chú dẫn:

(1) Ghi rõ đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp

(2) Ghi theo tên của bằng tốt nghiệp

(3) Chứng chỉ Sư phạm (bâc:...);

(4) Ghi rõ: Quản lý về công việc gì? Ví dụ: “Quản lý HS, SV..)

 

MẪU 2.

BẢNG KÊ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ PHỤC VỤ LIÊN KẾT

 

BỘ, NGÀNH (UBND tỉnh, TP) .......

TRƯỜNG: ............................

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

BẢNG KÊ

CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ  PHỤC VỤ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

 

Ngành/chuyên ngành đào tạo: ........................................................................

Địa điểm đặt lớp: ............................................................................................

1. Phòng học, thực hành và các loại thiết bị, máy móc hiện có:

 

TT

Tên loại

Đơn vị tính

Số lượng

Tình trạng

1

Phòng học lý thuyết

 

 

 

 

- Máy..............

 

 

 

2

Phòng thực hành

 

 

 

 

- Máy..............

 

 

 

3

Phòng máy vi tính

 

 

 

 

Số lượng máy tính/phòng

 

 

 

4

Phòng học nghe nhìn

 

 

 

 

- Máy ..............

 

 

 

2. Cơ sở thực hành, thực tập (Đơn vị tính là: xưởng, vườn, trạm, trại, sõn bói..)

TT

Cơ sở thực hành, thực tập(1)

Đơn vị tính

Số lượng

Tình trạng

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

..

 

 

 

 

* Ghi chú: (1) Ghi rõ cơ sở phụ vụ thực tập gì? Ví dụ: “Cơ sở thực nghiệp vụ lễ tân”

3. Thư viện và học liệu (giáo trình, sách, tài liệu tham khảo, phần mềm máy tính..)

............................................................................................................................

4. Các điều kiện khác (do hợp đồng liên kết với doanh nghiệp hoặc cơ sở khác)

-  Tên đơn vị liên kết (cung ứng các điều kiện):

........................................................................................................................

- Hợp đồng liên kết (số..., ngày... tháng... năm...):

............................................................................................................................

.........., ngày      tháng      năm 200...

Hiệu trưởng

 

18. Mở ngành đào tạo trình độ Trung cấp chuyên nghiệp đối với các cơ sở đào tạo trực thuộc tỉnh

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Thẩm định hồ sơ

Cơ sở đào tạo chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thẻo cơ chế một cửa Sở Giáo dục và Đào tạo.

+ Nếu hồ sơ bảo đảm các điều kiện và đạt yêu cầu theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra thực tế tại cơ sở đào tạo.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đáp ứng các điều kiện mở ngành theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thông báo về tình trạng hồ sơ và đề nghị cơ sở đào tạo tiếp tục chuẩn bị các điều kiện.

+ Thời hạn kiểm tra hồ sơ không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký mở ngành của cơ sở đào tạo.

Bước 2. Kiểm tra thực tế tại cơ sở đào tạo

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan quyết định mở ngành phải hoàn tất việc kiểm tra thực tế tại trường.

Bước 3: Quyết định cho phép mở ngành đào tạo

+ Nếu cơ sở đào tạo đảm bảo được các điều kiện mở ngành theo quy định, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ký quyết định phê duyệt mở ngành đào tạo trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra thực tế.

Trường hợp chưa đảm bảo được các điều kiện mở ngành theo quy định thì được phép bổ sung trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra thực tế. Sau khi hoàn thiện, cơ sở đào tạo gửi báo cáo bằng văn bản về các nội dung đã bổ sung kèm minh chứng và 02 bộ hồ sơ hoàn thiện tới cơ quan quyết định mở ngành:

+ Nếu đã đảm bảo các điều kiện và đạt yêu cầu theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ sở đào tạo, cơ quan có thẩm quyền phải có quyết định cho phép mở ngành đào tạo;

+ Nếu sau 30 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra thực tế, cơ sở đào tạo vẫn chưa đáp ứng được các điều kiện mở ngành theo quy định thì phải sau 3 tháng kể từ ngày có kết quả kiểm tra, cơ sở đào tạo mới được phép nộp lại hồ sơ đăng ký mở ngành và phải thực hiện quy trình theo đúng các quy định.

Quyết định cho phép mở ngành kèm hồ sơ đăng ký mở ngành hoàn thiện và Biên bản kiểm tra các điều kiện phải được cơ quan quyết định mở ngành gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi quản lý trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày ký.

Bước 4. Trả kết quả quyết định cho mở mã ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp đối với các cơ sở đào tạo trực thuộc tỉnh cho đơn vị đề nghị.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo, qua bưu điện.

- Thành phần hồ sơ:

Hồ sơ đăng ký mở ngành do cơ sở đào tạo xây dựng, được đóng thành quyển và có đóng dấu giáp lai, bao gồm:

+ Tờ trình đăng ký mở ngành đào tạo (Phụ lục I).

+ Đề án đăng ký mở ngành đào tạo, bao gồm các nội dung:

Chương trình đào tạo và chương trình chi tiết các học phần; Năng lực của cơ sở đào tạo; Danh sách giáo viên giảng dạy (mẫu 1 Phụ lục III); Bảng kê cơ sở vật chất (mẫu 2 Phụ lục III); Các tài liệu và minh chứng kèm theo:

+ Quyết định thành lập Hội đồng xây dựng chương trình đào tạo;

+ Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định kèm Biên bản thẩm định chương trình đào tạo của Hội đồng thẩm định do cơ sở đào tạo thành lập (đối với cơ sở đào tạo được phép tự thẩm định chương trình đào tạo) hoặc của cơ sở đào tạo do cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngành chỉ định (đối với cơ sở đào tạo không được phép tự thẩm định chương trình đào tạo), hoặc các văn bản về việc thẩm định chương trình đào tạo (đối với trường hợp cá biệt).

+ Hồ sơ trích ngang các giáo viên của ngành đăng ký mở (Phụ lục IV);

+ Bản sao hợp lệ văn bằng chuyên môn kèm theo chữ ký của người sở hữu văn bằng, chứng chỉ sư phạm của các giáo viên (trừ giáo viên đã tốt nghiệp đại học sư phạm);

+ Minh chứng cho điều kiện quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 3 của Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Biên bản xác nhận các điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo kèm ý kiến bằng văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo, nơi trường đặt trụ sở về nhu cầu nguồn nhân lực trên địa bàn.

- Số lượng hồ sơ: 05 bộ

            -  Thời hạn giải quyết: Tổng 60 ngày, cụ thể như sau:

* Bước 1: Thẩm định chương trình đào tạo

+ Cho phép thẩm định Chương trình đào tạo: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị;

+ Thẩm định Chương trình đào tạo: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản giao thẩm định.

* Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế tại cơ sở đào tạo

+ Kiểm tra hồ sơ: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo

+ Kiểm tra thực tế tại cơ sở đào tạo: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

* Bước 3: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ký quyết định phê duyệt mở ngành đào tạo trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra thực tế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp.

- Lệ phí: Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :

+ Tờ trình đăng ký mở ngành đào tạo trình độ TCCN (Phụ lục I);

+ Chương trình đào tạo (Phụ lục II );

+ Danh sách giáo viên tham gia giảng dạy (Mẫu 1, Phụ lục III );

+ Bảng kê cở sở vật chất phục vụ đào tạo (Mẫu 2, Phụ lục III );

+ Hồ sơ trích ngang của giáo viên (Phụ lục IV );

+ Biên bản thẩm định chương trình đào tạo (Mẫu 1, Phụ lục VI );

+ Phiếu thẩm định chương trình đào tạo trình độ TCCN (Mẫu 2, Phụ lục VI );

+ Công văn đề nghị được phép tự thẩm định chương trình đào tạo trình độ TCCN (Phụ lục VII ).

(Ban hành kèm theon Thông tư 521/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

Cơ sở đào tạo được mở ngành đào tạo trình độ TCCN khi đảm bảo các điều kiện sau đây:

+ Có đủ tư cách pháp nhân và đảm bảo các quy định hiện hành về đào tạo TCCN.

+ Ngành đào tạo đăng ký mở phải phù hợp với yêu cầu về chức năng, nhiệm vụ, quy hoạch và chiến lược phát triển của nhà trường, quy hoạch phát triển nhân lực của địa phương và của ngành. Đảm bảo không có sự chồng chéo ngành đào tạo giữa các trường trên cùng một địa bàn.

+ Ngành đào tạo đăng ký mở có trong danh mục ngành đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Trường hợp ngành đăng ký mở chưa có tên trong danh mục ngành đào tạo, cơ sở đào tạo phải trình bày được những luận chứng khoa học về ngành đào tạo này, nhu cầu đào tạo nhân lực của địa phương và của ngành, kinh nghiệm đào tạo của một số nước trên thế giới (nếu có) và phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận bằng văn bản đối với ngành đào tạo này trước khi gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngành.

+ Có đội ngũ giáo viên để thực hiện chương trình đào tạo, cụ thể:

Giáo viên tham gia giảng dạy đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ trường TCCN; có trình độ và kinh nghiệm thực tế phù hợp với yêu cầu của học phần mà họ sẽ giảng dạy trong chương trình đào tạo; Có đội ngũ giáo viên cơ hữu đảm nhận giảng dạy tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo tương ứng với mỗi khối kiến thức, kỹ năng của ngành đăng ký mở, trong đó ít nhất 3 giáo viên có trình độ đại học trở lên đúng ngành với ngành đăng ký mở.

* Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo đáp ứng yêu cầu của ngành đăng ký mở, cụ thể:

+ Có đủ phòng học đáp ứng quy mô đào tạo theo quy định. Các phòng học phải đảm bảo về ánh sáng, thông gió, an toàn vệ sinh, cháy nổ và các trang thiết bị cơ bản phục vụ cho dạy-học;

+ Phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập đáp ứng các yêu cầu thực hành, thực tập cơ bản của chương trình đào tạo. Các trang thiết bị trong phòng đảm bảo số lượng, chất lượng, bố trí phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, quy mô học sinh, phương pháp tổ chức dạy học, quy định về an toàn lao động và trình độ công nghệ của sản xuất hiện tại;

Đối với các cơ sở thực tập bên ngoài trường, cơ sở đào tạo phải được sự đồng ý của cơ sở thực tập bên ngoài trường thể hiện bằng văn bản ký kết giữa hai bên;

+ Thư viện có phòng tra cứu thông tin và các trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu tài liệu; có đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập và sách tham khảo cho học sinh và giáo viên theo yêu cầu của ngành đăng ký mở;

+ Website của trường được cập nhật thường xuyên, công bố cam kết chất lượng giáo dục, công khai chất lượng giáo dục thực tế, các điều kiện đảm bảo chất lượng và công khai thu chi tài chính.

* Có chương trình đào tạo và chương trình chi tiết các học phần trong chương trình đào tạo đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Chương trình phải đảm bảo các quy định hiện hành về đào tạo TCCN, trong đó kế hoạch thực hiện chương trình đào tạo phải thể hiện phân bổ thời gian cho các hoạt động, các học phần và thời lượng học tập phù hợp với đối tượng đào tạo, đảm bảo tải trọng học tập dàn đều trong suốt khóa học. Chương trình đào tạo được xây dựng theo quy định tại mẫu 1 của Phụ lục II kèm theo Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Chương trình chi tiết của từng học phần được xây dựng theo quy định tại mẫu 2 của Phụ lục II kèm theo Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó:

Tên gọi các học phần, thời lượng học phần, thời điểm thực hiện chương trình học phần phải thống nhất với chương trình đào tạo; Mục tiêu của học phần phải khẳng định theo chuẩn đầu ra của học phần (yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ, hành vi mà học sinh phải đạt được sau khi kết thúc học phần) và nhất quán với mục tiêu của chương trình đào tạo; Chương trình chi tiết học phần phải quy định điều kiện tiên quyết (nếu có) để yêu cầu học sinh cần phải đáp ứng trước khi vào học học phần; Phương pháp dạy và học các học phần phải sử dụng các phương pháp phát huy được tính tích cực, chủ động của người học và phù hợp với tính chất của học phần; Đánh giá kết quả học tập phải phù hợp với quy chế hiện hành về đào tạo TCCN và mục tiêu, tính chất của học phần;

Nội dung chi tiết của học phần gồm các nội dung về kiến thức, kỹ năng cụ thể của học phần được cụ thể hóa thành các phần, chương hoặc bài học và các nội dung chính cho từng chương, bài học. Các nội dung này phải đáp ứng được mục tiêu của học phần, phù hợp với thời lượng học phần và tải trọng dạy, học của giáo viên và học sinh. Nội dung các học phần chung phải phù hợp với những nội dung mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định;

+ Đối với bài thực hành tại phòng thí nghiệm hoặc đi thực tập tại cơ sở bên ngoài trường phải ghi rõ mục tiêu, nội dung thực hành, thực tập, kế hoạch, thời gian, các điều kiện đảm bảo chất lượng thực hành, thực tập và các yêu cầu khác đối với học sinh trong quá trình thực hành, thực tập.

+ Trang thiết bị dạy học phải ghi rõ tên, số lượng trang thiết bị, phương tiện, vật tư chính phục vụ cho việc dạy và học (lý thuyết và thực hành);

+ Yêu cầu đối với giáo viên giảng dạy học phần phải ghi rõ yêu cầu về trình độ chuyên môn, trình độ sư phạm, kinh nghiệm giảng dạy, kinh nghiệm thực tế nghề nghiệp;

+ Nguồn tài liệu tham khảo dùng cho học phần phải ghi rõ tên tài liệu, tác giả, năm xuất bản, nhà xuất bản. Nếu nguồn tài liệu tham khảo từ Internet thì phải ghi rõ địa chỉ truy cập vào Website. Tài liệu tham khảo phải là những tài liệu cập nhật, gắn với nội dung học phần (có thể là tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài).

* Hội đồng xây dựng chương trình gồm các giảng viên, giáo viên có kinh nghiệm về những nội dung liên quan trong chương trình và kinh nghiệm giảng dạy TCCN; nhà quản lý giáo dục; chuyên gia về xây dựng chương trình; đại diện các đơn vị có sử dụng lao động thuộc ngành đào tạo. Tổng số giáo viên, giảng viên của cơ sở đào tạo tham gia Hội đồng không vượt quá 2/3 tổng số thành viên trong Hội đồng;

* Chương trình đào tạo và chương trình chi tiết các học phần phải được thông qua bởi Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo (đối với cơ sở đào tạo được phép tự thẩm định chương trình đào tạo) hoặc của một cơ sở đào tạo do cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngành chỉ định (đối với cơ sở đào tạo không được phép tự thẩm định chương trình đào tạo) hoặc có văn bản chấp thuận của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường hợp cá biệt được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

* Có bộ máy quản lý và quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường đảm bảo triển khai ngành đào tạo.

+ Không vi phạm các quy định về tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo và các quy định liên quan khác của pháp luật trong thời hạn 3 năm liên tiếp tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo.

+ Đối với một số ngành đào tạo thuộc nhóm ngành đặc biệt (Sức khỏe; Thể dục thể thao; Nghệ thuật; Đào tạo giáo viên), ngoài những điều kiện mở ngành được quy định tại Văn bản này, cơ sở đào tạo còn phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ, ngành chủ quản lĩnh vực này.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

- Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp.

+Thông tư số 13/2014/TT-BGDĐT ngày 28/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 52/2011/TT- BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-BGDĐT ngày 25/11/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

 

Text Box: Mẫu 1 

 

 

BỘ, NGÀNH (CQ CHỦ QUẢN) ...

TRƯỜNG ......................................

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ TRÌNH

ĐĂNG KÝ MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO

 

Kính gửi: ………………………………………………………..

1. Sự cần thiết mở ngành đào tạo

Phân tích nhu cầu thị trường lao động; phải có minh chứng về khảo sát nhu cầu nguồn nhân lực, nhu cầu người học và cơ hội việc làm cho người tốt nghiệp.

2. Giới thiệu khái quát về cơ sở đào tạo:

- Năm thành lập, quá trình xây dựng và phát triển;

- Các ngành, trình độ và hình thức đang đào tạo;

- Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý;

- Cơ sở vật chất, thiết bị, phòng thí nghiệm, thực hành, thư viện, giáo trình;

- Quy mô đào tạo các trình độ, hình thức đào tạo;

- Nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động đào tạo.

3. Về ngành đào tạo và chương trình đào tạo:

- Tên ngành đào tạo đăng ký mở. Nếu ngành đăng ký mở chưa có tên trong danh mục ngành đào tạo thì phải trình bày được những luận chứng khoa học về ngành đào tạo này, nhu cầu đào tạo nhân lực của địa phương và của ngành, kinh nghiệm đào tạo của một số nước trên thế giới (nếu có).

- Quá trình xây dựng chương trình; chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất và giáo viên; quy mô tuyển sinh dự kiến;

4. Kết luận:

- Trường khẳng định việc đầu tư để thực hiện có kết quả, đảm bảo chất lượng đối với những ngành đăng ký mở.

- Đề nghị .....

 

Nơi nhận:

-

-

- Lưu: ...

THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục II

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Kèm theo Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 11 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

BỘ, NGÀNH (CQ CHỦ QUẢN) ...

TRƯỜNG ......................................

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

(Ban hành theo Quyết định số ….  ngày … tháng …. năm … của Hiệu trưởng

trường  ………………….)

1. Ngành đào tạo:          .......................................................................................................

2. Thời gian đào tạo: ....................................................................................................

3. Loại hình đào tạo: ....................................................................................................

4. Đối tượng tuyển sinh: ..............................................................................................

5. Khối lượng kiến thức toàn khóa (tính bằng ĐVHT):

6. Giới thiệu chương trình:

-  Văn bằng sẽ được cấp khi tốt nghiệp;

-  Những nhiệm vụ chính mà người tốt nghiệp có thể thực hiện được;

-  Khái quát nội dung học tập (về lý thuyết, thực hành);

-  Những lợi ích mà chương trình mang lại cho người học về cơ hội việc làm, thu nhập, vị trí việc làm và cơ hội học tập nâng cao sau khi tốt nghiệp.

7. Mục tiêu đào tạo

Phần này khẳng định cụ thể chuẩn đầu ra của học sinh tốt nghiệp.

a) Về kiến thức (mức độ đạt được về hiểu biết, tư duy ...)

b) Về kỹ năng (có khả năng làm được những việc gì; trong môi trường và điều kiện nào; kỹ năng mềm...);

c) Thái độ nghề nghiệp (đạo đức nghề nghiệp, lối sống, tôn trọng pháp luật và trách nhiệm với công việc sau khi tốt nghiệp....).

8. Khung chương trình đào tạo

          8.1. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

TT

Nội dung

Thời gian

Số tiết (giờ)

ĐVHT

1

Văn hóa phổ thông  (nếu có)

 

 

2

Các học phần chung

 

 

3

Các học phần cơ sở

 

 

4

Các học phần chuyên môn

 

 

5

Thực tập nghề nghiệp

 

 

6

Thực tập tốt nghiệp

 

 

                 Cộng (ĐVHT)

 

 

8.2. Các học phần của chương trình và kế hoạch giảng dạy:

TT

Tên học phần

Tổng số

tiết (giờ)/

đvht

Phân bổ thời lượng dạy học (đvht)

HK-I

(LT/TH)

HK-II

(LT/TH)

HK-III

(LT/TH)

HK-IV

(LT/TH)

I

Văn hóa phổ thông (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Các học phần chung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Các học phần cơ sở

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV.

Các học phần chuyên môn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V.

Thực tập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI.

Thực tập tốt nghiệp

 

 

 

 

 

Tổng cộng (đvht)

 

 

 

 

 

Tổng số tuần

 

 

 

 

 

8.3.  Thi tốt nghiệp

TT

Môn thi

Hình thức thi

(Viết, vấn đáp, T. hành)

Thời gian (phút)

Ghi chú

I

Văn hóa phổ thông (nếu có)

 

 

 

 

1.

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

3.

 

 

 

II

Chuyên môn

 

 

 

 

1. Chính trị

 

 

 

 

2. Lý thuyết tổng hợp (gồm các học phần: .....)

 

 

 

 

3. Thực hành nghề nghiệp

 

 

 

 

 

Thủ trưởng cơ sở đào tạo thẩm định chương trình đào tạo

(ký tên, đóng dấu)

(đối với trường hợp không được tự thẩm định chương trình đào tạo)

..................., ngày    tháng    năm 20....

Thủ trưởng cơ sở đào tạo đăng ký

mở ngành đào tạo

(ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu 2

 

 

CHƯƠNG TRÌNH HỌC PHẦN

 

1. Tên  học phần: ........................................................................................................

2. Số tiết (giờ)/đvht:        .........................................................................................             

3. Thời điểm thực hiện: Học kỳ thứ ............

4. Thời gian: Số tiết (giờ)/tuần: ............, tổng số ...........tuần

5. Mục tiêu của học phần: Khẳng định chuẩn đầu ra của mỗi học phần. Sau khi học xong  học phần  này, người học có kiến thức và kỹ năng gì? có khả năng làm được những gì?

6. Điều kiện tiên quyết: Phần này cần xác định rõ để tiếp thu được kiến thức  học phần  này, trước đó người học cần phải có kiến thức, kỹ năng gì?

7. Mô tả học phần (nêu vắn tắt nội dung chính của học phần)

8. Phân bổ thời gian: (tiết/giờ)

Lý thuyết

Bài tập

Thực hành, thực tập

Tổng số

 

 

 

 

9. Nội dung chi tiết học phần: .............................................................................................

10. Phương pháp dạy và học:  ............................................................................................

11. Đánh giá học phần (Số điểm kiểm tra thường xuyên, định kỳ; hình thức thi, kiểm tra)

12. Trang thiết bị dạy học: ....................................................................................................

13. Yêu cầu về giáo viên (trình độ, năng lực, kinh nghiệm...)

14. Tài liệu tham khảo: ............................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

       
    Text Box: Mẫu 1
 

Phụ lục III

BẢNG KÊ KHAI NĂNG LỰC CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO

(Kèm theo Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 11 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH SÁCH GIÁO VIÊN THAM GIA GIẢNG DẠY

Khoá đào tạo: ................................;  Lớp mở tại: ....................................................s

I. Thực trạng chung về đội ngũ giáo viên:

- Tổng số cán bộ quản lý (Ban giám hiệu, từng phòng/ban, bộ phận trực tiếp phụ trách về đào tạo TCCN)

- Tổng số giáo viên của trường (cơ hữu, thỉnh giảng, kiêm chức...)

- Tổng số giáo viên tham gia giảng dạy TCCN (cơ hữu, thỉnh giảng, kiêm chức...)

- Tổng số giáo viên đang giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành đăng ký mở (cơ hữu, thỉnh giảng)/tổng học sinh đang học tại trường của nhóm ngành này (theo từng trình độ đào tạo: ĐH, CĐ, TCCN).

- Tổng số giáo viên dạy các học phần chung (cơ hữu, thỉnh giảng)

II. Danh sách giáo viên tham gia giảng dạy đối với ngành đăng ký mở:

1. Giáo viên cơ hữu (theo thứ tự từng học phần)

TT

Họ và tên

Năm sinh

Trình độ chuyên môn

Ngành/chuyên ngành được đào tạo

Nghiệp vụ sư phạm(1)

Học phần dự kiến giảng dạy

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

2. Giáo viên thỉnh giảng (theo thứ tự từng học phần)

TT

Họ và tên

Năm sinh

Trình độ chuyên môn

Ngành/chuyên ngành được đào tạo

Nghiệp vụ sư phạm(1)

Học phần dự kiến giảng dạy

Đơn vị công tác

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

............., ngày      tháng       năm 20.....

 

 

 

Thủ trưởng cơ sở đào tạo

(ký tên, đóng dấu)

 

                         

 

 

Mẫu 2

 

BỘ, NGÀNH (CQ CHỦ QUẢN) ..........

TRƯỜNG....................................

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BẢNG KÊ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO

Khoá đào tạo: ................................;  Lớp mở tại: ....................................................

I. Thực trạng chung về cơ sở vật chất, trang thiết bị:

- Tổng diện tích mặt bằng đất đai của trường

- Các công trình và tổng diện tích sử dụng của từng công trình

- Phòng học  lý thuyết (số lượng, diện tích mỗi phòng)

- Phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập (số lượng, diện tích mỗi phòng, tình trạng trang thiết bị)

II. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị ngành đăng ký mở

1. Phòng học lý thuyết: số lượng, diện tích mỗi phòng (nếu chỉ sử dụng cho ngành đăng ký mở);

2. Phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập (tên từng phòng và trang thiết bị mỗi phòng, tình trạng sử dụng…)

TT

Tên Phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập

Diện tích (m2)

Danh mục trang thiết bị chính

Ghi chú

Tên thiết bị

Số lượng

1

 

 

1.

 

 

2.

 

 

…….

 

 

2

 

 

1.

 

 

2.

 

 

…….

 

 

 

 

 

 

 

3. Thư viện và học liệu:

- Diện tích thư viện: ….. m2;         

- Số chỗ ngồi: …                     ;           - Số lượng máy tính phục vụ tra cứu: …

- Phần mềm quản lý thư viện:  ..... ;     - Số lượng đầu sách các loại: …                     

- Tổng số bản sách các loại: …… cuốn

- Thư viện điện tử: ....        ;             Số lượng sách, giáo trình điện tử:…

Danh mục giáo trình, sách chuyên khảo, tạp chí của ngành đào tạo:

TT

Tên giáo trình

Tên tác giả

Nhà xuất bản

Năm xuất bản

Số bản

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

4. Các điều kiện khác (hợp đồng đào tạo, thoả thuận hợp tác đào tạo với doanh nghiệp hoặc cơ sở đào tạo khác, hợp đồng và hóa đơn (bản sao) mua sắm thiết bị…)

............., ngày      tháng       năm 20.....

 

Thủ trưởng cơ sở đào tạo

 (ký tên, đóng dấu)

 

 

 

Phụ lục IV

MẪU HỒ SƠ TRÍCH NGANG CỦA GIÁO VIÊN

(Kèm theo Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 11 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

BỘ, NGÀNH (CQ CHỦ QUẢN) ..........

TRƯỜNG....................................

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

……....., ngày       tháng    năm 200...

HỒ SƠ TRÍCH NGANG CỦA GIÁO VIÊN

(Đào tạo ngành:......................................... khóa:...........................)

                       

1. Họ và tên: ........................................................................... Giới tính: ............................................

2. Năm sinh  ............................................................................ Nơi sinh: .............................................

3. Quê quán: ............................................................................ Dân tộc: ..............................................

4. Điện thoại: .......................................................................... E-mail: ..................................................

5. Trình độ:............................................................................... Năm tốt nghiệp: ..............................

6. Ngành hoặc chuyên ngành được đào tạo: ............................................................................

7. Đơn vị công tác (hiện tại hoặc trước khi nghỉ hưu): ......................................................

8. Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm:   ................................................................................................

9. Trình độ tin học:   ................................................................................................................................

10. Trình độ ngoại ngữ:  .......................................................................................................................

11. Số năm đã tham gia giảng dạy: ...............................................................................................

12. Kinh nghiệm thực tế (nếu có):  ........................................................................................

      (Thời gian và đơn vị công tác, vị trí công tác): 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.

       ............, ngày....... tháng...... năm...........                            

Xác nhận của cơ quan

(ký tên, đóng dấu)

 

Người khai                                                                                     (ký, ghi rõ họ và tên)

 

 

         

 

 

Phụ lục V

Text Box: Mẫu 1MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA

CÁC ĐIỀU KIỆN MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TCCN

(Kèm theo Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 11 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

BIÊN BẢN

KIỂM TRA CÁC ĐIỀU KIỆN MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO

trình độ Trung cấp chuyên nghiệp

    

Tên cơ sở đào tạo:    ………………………………………….……………………………………

Địa chỉ:                   …………………………………………….…………………………………

Ngày kiểm tra:         ………………………………………….……..……………………………..

Ngành đăng ký đào tạo: …………………………………………….………………………………

I. Thành phần Đoàn kiểm tra:

Theo Quyết định số ………… ngày ……tháng …… năm 20…..  của …………………..…

1. ……………………………………………………………………………………………………………….

2. ……………………………………………………………………………………………………………….

3. ………………………………………………………………………………………………………….…….

II. Thành phần làm việc của cơ sở đào tạo

1. ……………………………………………………………………………………………………………….

2. ……………………………………………………………………………………………………………….

3. ……………………………………………………………………………………………………………….

III. Nội dung kiểm tra

1. Cơ cấu tổ chức, đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy chương trình đào tạo của ngành đăng ký mở (số lượng giáo viên cơ hữu, thỉnh giảng; trình độ chuyên môn, học hàm, học vị; nghiệp vụ sư phạm…)

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

2. Các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

a) Phòng học và các trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy

(Loại phòng, số lượng, diện tích, các trang thiết bị chính trong phòng…)

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

b) Phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập và trang thiết bị:

(Tên phòng, số lượng, diện tích, các trang thiết bị chính trong phòng…)

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

c) Thư viện, Internet, hợp đồng đào tạo

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

3. Về chương trình đào tạo

………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

4. Các điều kiện khác

………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

5. Ý kiến của đoàn kiểm tra

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

6. Ý kiến của cơ sở đào tạo

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

7. Kết luận của Đoàn kiểm tra

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

                                                                              …., ngày….. tháng …. năm….

 

Trưởng đoàn kiểm tra

và các thành viên

(Ký tên)

Thủ trưởng cơ sở đào tạo

(Ký tên, đóng dấu)

 

              

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Text Box: Mẫu 2Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

BIÊN BẢN

KIỂM TRA THỰC TẾ CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ ĐỘI NGŨ

GIÁO VIÊN, TRANG THIẾT BỊ,  THƯ VIỆN

   

Tên cơ sở đào tạo:    ………………………………………….……………………………………

Địa chỉ:                   …………………………………………….…………………………………

Ngày kiểm tra:         ………………………………………….……..……………………………..

Ngành đăng ký đào tạo: …………………………………………….………………………………

I. Thành phần Đoàn kiểm tra:

Theo Quyết định số ………… ngày ……tháng …… năm 20…..  của …………………..…

1. ……………………………………………………………………………………………………………….

2. ……………………………………………………………………………………………………………….

3. ………………………………………………………………………………………………………….…….

II. Thành phần làm việc của cơ sở đào tạo

1. ……………………………………………………………………………………………………………….

2. ……………………………………………………………………………………………………………….

3. ……………………………………………………………………………………………………………….

III. Nội dung kiểm tra

1. Đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy chương trình đào tạo của ngành đăng ký mở

TT

Họ và tên

Năm sinh

Trình độ chuyên môn

Ngành/chuyên ngành được đào tạo

Nghiệp vụ sư phạm

Cơ hữu/

thỉnh giảng

 

Đúng/

Không đúng với hồ sơ

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

a) Phòng học và các trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy

TT

Loại phòng học

(Phòng học, phòng học đa phương tiện, phòng học ngoại ngữ, phòng máy tính…)

Số lượng

Diện tích (m2)

Danh mục trang thiết bị chính hỗ trợ giảng dạy

Đúng/

Không đúng với hồ sơ

 

 

Ghi chú

Tên thiết bị

Số lượng

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập và trang thiết bị:

TT

Tên Phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập

Diện tích (m2)

Danh mục trang thiết bị chính

Đúng/

Không đúng với hồ sơ

Ghi chú

Tên thiết bị

Số lượng

1

 

 

1.

 

 

 

2.

 

 

 

…….

 

 

 

2

 

 

1.

 

 

 

2.

 

 

 

…….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c) Thư viện, Internet, hợp đồng đào tạo và các điều kiện khác

(tương ứng với từng mục mà cơ sở đào tạo đã kê khai trong hồ sơ)

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

3. Ý kiến của đoàn kiểm tra:

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

4. Ý kiến của cơ sở đào tạo:

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

5. Kết luận của Đoàn kiểm tra

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

                                                                              …., ngày….. tháng …. năm….

Giám đốc sở GDĐT

(Ký tên, đóng dấu)

Thủ trưởng cơ sở đào tạo

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

Phụ lục VI

MẪU BIÊN BẢN VÀ PHIẾU THẨM ĐỊNH

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TCCN

(Kèm theo Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 11 năm 2011

 

 

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

 

                         

 

                                                                                                                Mẫu 1

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                      

 

BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH  CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Hôm nay, vào lúc... ngày….tháng…..năm 20……., tại …….…. Hội đồng thẩm định định Chương trình đào tạo trình độ TCCN ngành  ……….của trường ………đã họp, cụ thể như sau:

I. Thành phần Hội đồng thẩm định:

1. ...............................................................................................................................................................................

2. ...............................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................

II. Nội dung thẩm định:

1. Trường báo cáo tóm tắt nội dung quá trình xây dựng và nội dung chương trình đào tạo trình độ TCCN ngành…................................................................

2. Ý kiến của các thành viên Hội đồng về chương trình đào tạo

...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

      3. Cơ sở đào tạo trả lời các câu hỏi của thành viên Hội đồng thẩm định

      4. Hội đồng thẩm định họp riêng thảo luận, bầu ban kiểm phiếu, bỏ phiếu kín.

      5. Kết quả thẩm định bằng phiếu

- Số phiếu đánh giá Chương trình phát ra:

- Số phiếu đánh giá Chương trình thu về:

- Phiếu hợp lệ:

- Phiếu không hợp lệ:

- Số phiếu đánh giá Chương trình đạt yêu cầu:

- Số phiếu đánh giá Chương trình không đạt yêu cầu:

      6. Kết luận của Hội đồng thẩm định

Phiên họp kết thúc vào hồi:…, ngày …. tháng …… năm 20...

Thư ký Hội đồng

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Chủ tịch Hội đồng

(Ký và ghi rõ họ, tên)

                                                    

 

 

Text Box: Mẫu 2PHIẾU THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

trình độ trung cấp chuyên nghiệp

Ngành đào tạo: ......................................................................................

Trình độ đào tạo: …………….………………..………….…………..

TT

Nội dung thẩm định

Nhận xét của thành viên Hội đồng

Kết luận

(đáp ứng yêu cầu hay không đáp ứng yêu cầu)

I

Chương trình đào tạo (CTĐT)

 

 

1

Thời gian và đối tượng đào tạo

 

 

2

Giới thiệu chương trình (trình độ người học đạt được; khái quát nội dung CTĐT; cơ hội việc làm và học tập nâng cao sau khi tốt nghiệp...)

 

 

3

Mục tiêu của CTĐT (theo các chuẩn đầu ra)

 

 

4

Thời lượng của CTĐT

 

 

5

Cấu trúc chương trình (sự hợp lý của các học phần trong CTĐT; thời lượng của từng học phần; tỷ lệ lý thuyết, thực hành, thực tập; kế hoạch giảng dạy; môn thi tốt nghiệp và thời lượng, hình thức thi...)

 

 

6

Nội dung của CTĐT (đáp ứng mục tiêu, phù hợp trình độ đào tạo, đảm bảo tính hiện đại, khả năng liên thông...)

 

 

II

Chương trình chi tiết học phần (HP)

 

 

1

Sự nhất quán với chương trình đào tạo về tên gọi HP, thời lượng HP, thời điểm thực hiện.

 

 

2

Mục tiêu HP (theo chuẩn đầu ra của HP)

 

 

3

Điều kiện tiên quyết để thực hiện HP

 

 

4

Phân bổ thời gian trong HP (tỷ lệ lý thuyết, bài tập, thực hành…)

 

 

5

Nội dung chi tiết các HP

 

 

6

Phương pháp dạy và học HP

 

 

7

Đánh giá HP

 

 

8

Trang thiết bị dạy - học HP

 

 

9

Yêu cầu về giáo viên giảng dạy HP

 

 

10

Tài liệu tham khảo cho HP

 

 

Những ý kiến khác …………………………………………………………………………………….……

Kết luận  (Khẳng định đạt yêu cầu hay chưa, những nội dung cần bổ sung chỉnh sửa, bổ sung).   

…..…..,ngày….tháng….năm 20…..

Người thẩm định

(ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Phụ lục VII

CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC PHÉP TỰ THẨM ĐỊNH

CHƯƠNG TRÌNH  ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

(Kèm theo Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 11 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT

 

BỘ, NGÀNH (CQ CHỦ QUẢN) ...

TRƯỜNG ......................................

 
 


Số:

V/v ………………………………….

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……., ngày       tháng      năm 20

 

Kính gửi: …………………………………..

1. Giới thiệu tóm tắt về cơ sở đào tạo:

(Năm thành lập, quá trình xây dựng và phát triển; các ngành, trình độ đang đào tạo; số khoá đã tốt nghiệp, số học sinh đã tốt nghiệp; đội ngũ giáo viên cơ hữu của cơ sở đào tạo; cơ sở vật chất, thiết bị, phòng thí nghiệm, thư viện của cơ sở đào tạo…).

2. Trường báo cáo cụ thể điều kiện đội ngũ giáo viên cơ hữu của ngành đăng ký mở ngành đào tạo theo biểu mẫu sau:

TT

Họ và tên

Năm sinh

Trình độ chuyên môn

Ngành/chuyên ngành được đào tạo

Năm tốt nghiệp

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

(Kèm theo minh chứng: văn bằng cao nhất, lý lịch khoa học, bản sao sổ bảo hiểm, bản sao bảng lương của khoa có ngành đăng ký mở ngành đào tạo)

3. Cam kết của cơ sở đào tạo về các nội dung đã kê khai ở trên và việc tổ chức thẩm định theo quy định hiện hành.

4. Nêu nguồn của các thông tin đã kê khai (các đường dẫn trên trang web của cơ sở đào tạo). Địa chỉ, website, người liên hệ.                                                      

Nơi nhận:-…….

- Lưu:…

 

THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

19. Công nhận Trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia

- Trình tự thực hiện:

          Bước 1. Trường mầm non và UBND cấp xã tiến hành tự kiểm tra, đánh giá theo các mức độ đạt chuẩn. Xét thấy trường đạt chuẩn quốc gia ở mức độ nào, UBND cấp xã làm hồ sơ đề nghị UBND cấp huyện tổ chức thẩm định theo mức độ đó.

          Bước 2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện quyết định thành lập đoàn kiểm tra và hoàn thành việc thẩm định theo đề nghị của UBND cấp xã.

Căn cứ kết quả thẩm định, xét thấy trường đạt chuẩn quốc gia ở mức độ nào, đoàn kiểm tra làm văn bản báo cáo UBND cấp huyện để làm hồ sơ đề nghị UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định theo mức độ đó.

Bước 3. UBND cấp huyện lập hồ sơ nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định, sau khi thẩm định hồ sơ đảm bảo theo qui định, Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu với UBND tỉnh ra quyết định thành lập đoàn kiểm tra và hoàn thành việc thẩm định theo đề nghị của UBND cấp huyện.

Đoàn kiểm tra cấp tỉnh tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của UBND cấp huyện.         Căn cứ kết quả thẩm định, xét thấy trường đạt chuẩn ở mức độ nào, đoàn kiểm tra làm tờ trình (Sở GD&ĐT là cơ quan thường trực) đề nghị UBND cấp tỉnh xem xét quyết định.

Bước 4. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đoàn kiểm tra cấp tỉnh, chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định và cấp Bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia (mức độ 1 hoặc mức độ 2) cho trường mầm non.

Bước 5. Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả cho đơn vị đề nghị.

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Thành phần hồ sơ:

+ Báo cáo tự kiểm tra của trường mầm non có xác nhận của UBND cấp xã;

+ Báo cáo kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra cấp huyện (theo mẫu phụ lục  II, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

+ Tờ trình của UBND cấp huyện đề nghị UBND cấp tỉnh kiểm tra, công nhận.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:  Chủ tịch UBND tỉnh.              

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Kết quả thực hiện: Quyết định và Bằng công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

- Lệ phí: Không.

- Mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Mẫu báo cáo kết quả thẩm định trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC:

TIÊU CHUẨN TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 1

* Công tác quản lý

+ Trường mầm non có kế hoạch hoạt động năm học, học kỳ, tháng và tuần; có biện pháp và tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ;

+ Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện quản lý, phân công hợp lý cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức;

+ Tổ chức và quản lý tốt các hoạt động hành chính, tài chính, quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ, kiểm tra nội bộ, đổi mới công tác quản lý, quan hệ công tác và lề lối làm việc trong trường mầm non;

+ Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, đảm bảo cảnh quan xanh, sạch, đẹp, an toàn;

+ Lưu trữ đầy đủ và khoa học các hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác quản lý của trường mầm non;

+ Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định hiện hành;

+ Thường xuyên tổ chức và duy trì các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước;

+ Có biện pháp nâng cao đời sống cho cán bộ, giáo viên và nhân viên trong trường mầm non.

* Công tác tổ chức

+ Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng có thời gian làm công tác quản lý liên tục trong ngành giáo dục mầm non, ít nhất là 5 năm đối với hiệu trưởng và 3 năm đối với các phó hiệu trưởng; có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, đã qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục và lý luận chính trị theo quy định; có ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn; Hằng năm, hiệu trưởng được cấp quản lý giáo dục trực tiếp đánh giá xếp loại từ khá trở lên theo quy định của chuẩn hiệu trưởng trường mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; có đủ số lượng phó hiệu trưởng theo quy định.

+ Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của trường mầm non, nắm vững Chương trình giáo dục mầm non; có phẩm chất đạo đức tốt, được giáo viên, cán bộ, nhân viên trong trường và nhân dân địa phương tín nhiệm; hằng năm đạt danh hiệu lao động tiên tiến trở lên.

*. Các tổ chức, đoàn thể và Hội đồng trong trường mầm non

+ Hội đồng trường đối với trường mầm non công lập, Hội đồng quản trị đối với trường mầm non dân lập, tư thục và các hội đồng khác trong trường mầm non được tổ chức và thực hiện theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; chú trọng công tác giám sát hoạt động của trường mầm non; giám sát việc thực hiện các nghị quyết và quy chế dân chủ trong các hoạt động của trường mầm non;

+ Các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên của trường mầm non hoạt động hiệu quả có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

+ Ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp chặt chẽ với trường mầm non trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, huy động được sự đóng góp của cộng đồng cho phong trào giáo dục mầm non của địa phương.

+ Chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp

+ Trường mầm non thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến giáo dục mầm non; chấp hành nghiêm chỉnh sự quản lý của chính quyền địa phương; chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch phát triển và các biện pháp cụ thể để trường mầm non thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non;

+ Trường mầm non chấp hành sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ của phòng giáo dục và đào tạo, thực hiện đầy đủ các quy định về báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên.

-  Đội ngũ giáo viên và nhân viên

* Số lượng và trình độ đào tạo

Đủ số lượng giáo viên, nhân viên theo quy định. Đảm bảo 100% giáo viên và nhân viên đạt chuẩn trở lên về trình độ đào tạo, trong đó có ít nhất 40% số giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo.

* Phẩm chất, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

+ Có ít nhất 50% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 20% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên;

+ Hằng năm, có ít nhất 70% số giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến và có chiến sĩ thi đua từ cấp cơ sở trở lên. Không có cán bộ, giáo viên, nhân viên nào bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên, không có giáo viên yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ;

+ Hằng năm, có ít nhất 50% số giáo viên đạt loại khá trở lên theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, trong đó có ít nhất 50% số giáo viên đạt loại xuất sắc; không có giáo viên bị xếp loại kém.

* Hoạt động chuyên môn

+ Các tổ chuyên môn hoạt động theo quy định của Điều lệ trường mầm non;

+ Trường mầm non tổ chức định kỳ các hoạt động: trao đổi chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, tham quan học tập kinh nghiệm và có báo cáo đánh giá cụ thể đối với từng hoạt động;

+ Giáo viên tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên môn, chuyên đề và hoạt động xã hội do trường mầm non tổ chức hoặc phối hợp tổ chức;

+ Giáo viên ứng dụng được công nghệ thông tin trong chăm sóc, giáo dục trẻ.

* Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng

+ Có quy hoạch phát triển đội ngũ, có kế hoạch bồi dưỡng để tăng số lượng giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo;

+ Thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ 100% giáo viên có kế hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

- Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

Trường mầm non thực hiện nhiệm vụ năm học và Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, kết quả hằng năm đạt các yêu cầu sau đây:

+ 100% các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tổ chức cho trẻ ăn bán trú.

+ 100% trẻ được bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần, không xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong trường mầm non.

+ 100% trẻ được khám sức khoẻ định kỳ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

+ Tỉ lệ chuyên cần của trẻ: đạt 90% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 85% trở lên đối với trẻ ở các độ tuổi khác.

+ Có ít nhất 85% trẻ phát triển bình thường về cân nặng và chiều cao theo tuổi.

+ 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng.

+ Có ít nhất 98% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN. 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. 100% trẻ dưới 5 tuổi được học 2 buổi/ngày.

+ Có ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có sự tiến bộ.

-  Quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị

+ Quy mô trường mầm non, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

Số lượng trẻ và số lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trong trường mầm non đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; tất cả các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi.

+ Địa điểm trường: trường mầm non đặt tại trung tâm khu dân cư, thuận lợi cho trẻ đến trường, đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.

+ Yêu cầu về thiết kế, xây dựng: diện tích mặt bằng sử dụng của trường mầm non bình quân tối thiểu cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Các công trình của nhà trường, nhà trẻ (kể cả các điểm lẻ) được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Khuôn viên ngăn cách với bên ngoài bằng tường gạch, gỗ, kim loại hoặc cây xanh cắt tỉa làm hàng rào. Cổng chính có biển tên trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Trong khu vực trường mầm non có nguồn nước sạch và hệ thống thoát nước hợp vệ sinh.

* Các phòng chức năng

Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:

+ Phòng sinh hoạt chung: đảm bảo diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Trang bị đủ bàn ghế cho giáo viên và trẻ, đủ đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho trẻ hoạt động; có tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp. Tất cả đồ dùng, thiết bị phải đảm bảo theo quy cách do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

+ Phòng ngủ: đảm bảo diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Có đầy đủ các đồ dùng phục vụ trẻ ngủ;

+ Phòng vệ sinh: đảm bảo diện tích trung bình cho một trẻ và các yêu cầu theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, được xây khép kín hoặc gần với nhóm lớp, thuận tiện cho trẻ sử dụng, trung bình 10 trẻ có 1 bồn cầu vệ sinh; chỗ đi tiêu, đi tiểu được ngăn cách bằng vách ngăn lửng cao 1,2m. Đối với trẻ nhà trẻ dưới 24 tháng trung bình 4 trẻ có 1 ghế ngồi bô. Có đủ nước sạch, bồn rửa tay có vòi nước và xà phòng rửa tay. Các thiết bị vệ sinh bằng men sứ, kích thước phù hợp với trẻ;

+ Hiên chơi (vừa có thể là nơi tổ chức ăn trưa cho trẻ): thuận tiện cho các sinh hoạt của trẻ khi mưa, nắng; đảm bảo quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Lan can của hiên chơi có khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không quá 0,1m.

* Khối phòng phục vụ học tập: Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật: có diện tích tối thiểu 60 m2, có các thiết bị, đồ dùng phù hợp với hoạt động phát triển thẩm mỹ và thể chất của trẻ (đồ chơi âm nhạc, quần áo, trang phục, đạo cụ múa, giá vẽ, vòng tập...).

* Khối phòng tổ chức ăn: Khu vực nhà bếp đảm bảo diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều theo trình tự: nơi sơ chế, nơi chế biến, bếp nấu, chỗ chia thức ăn. Đồ dùng nhà bếp đầy đủ, vệ sinh và được sắp xếp ngăn nắp, thuận tiện khi sử dụng;

+ Kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm;

+ Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.

* Khối phòng hành chính quản trị:

+ Văn phòng trường: diện tích tối thiểu 30m2, có bàn ghế họp và tủ văn phòng, các biểu bảng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Phòng hiệu trưởng: diện tích tối thiểu 15m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách;

+ Phòng các phó hiệu trưởng: diện tích và trang bị phương tiện làm việc như phòng hiệu trưởng;

+ Phòng hành chính quản trị: diện tích tối thiểu 15m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc;

+ Phòng y tế: diện tích tối thiểu 12m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khoẻ trẻ, có bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì; có bảng kế hoạch theo dõi tiêm phòng và khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ; có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ;

+ Phòng bảo vệ, thường trực: diện tích tối thiểu 6m2; có bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ theo dõi khách;

+ Phòng dành cho nhân viên: diện tích tối thiểu 16m2, có tủ để đồ dùng cá nhân;

+ Khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên: diện tích tối thiểu 9m2; có đủ nước sử dụng, có bồn rửa tay và buồng tắm riêng;

+ Khu để xe cho giáo viên, cán bộ, nhân viên đảm bảo an toàn, tiện lợi.

* Sân vườn: Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp. Có cây xanh, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp, tạo bóng mát sân trường. Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ cây cối và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập. Khu vực trẻ chơi được lát gạch (hoặc láng xi măng) và trồng thảm cỏ, có ít nhất 5 loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Sân vườn thường xuyên sạch sẽ, có rào chắn an toàn ngăn cách với ao, hồ (nếu có).

* Thực hiện xã hội hóa giáo dục

+ Nhà trường thực hiện tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, Hội đồng giáo dục cấp cơ sở, các ban ngành về chủ trương xây dựng và giải pháp huy động các nguồn lực phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn.

* Các hoạt động xây dựng môi trường giáo dục trong trường mầm non

+ Trường mầm non có các hoạt động tuyên truyền dưới nhiều hình thức để tăng cường sự hiểu biết của cộng đồng và nhân dân về mục tiêu giáo dục mầm non, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia, giám sát các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ của trường nhằm thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục mầm non;

+ Trường mầm non phối hợp với gia đình trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ và tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được vui chơi, học tập; đảm bảo mối liên hệ thường xuyên giữa trường mầm non, giáo viên và gia đình thông qua các cuộc họp phụ huynh, trao đổi trực tiếp hoặc các hình thức khác để giúp trẻ phát triển;

+ Trường mầm non chủ trì và phối hợp với các lực lượng trong cộng đồng và gia đình để tổ chức các hoạt động lễ hội theo Chương trình giáo dục mầm non phù hợp với truyền thống của địa phương.

* Trường mầm non huy động được sự tham gia tự nguyện của gia đình, cộng đồng và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhằm tăng cường cơ sở vật chất và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường.

TIÊU CHUẨN TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2

* Tổ chức và quản lý

Đạt các quy định tại Điều 6 của Qui chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có bằng tốt nghiệp từ đại học sư phạm mầm non trở lên.

* Đội ngũ giáo viên và nhân viên

Đạt các quy định tại Điều 7 của Qui chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia và các yêu cầu sau:

+ Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên

Đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo quy định hiện hành. Có ít nhất 50% số giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo.

+ Phẩm chất, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

Có ít nhất 60% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 30% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên;

Hằng năm, có ít nhất 80% số giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến;

 Hằng năm, có ít nhất 70% số giáo viên đạt loại khá trở lên, trong đó có ít nhất 50% đạt loại xuất sắc theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

Mỗi giáo viên có kế hoạch phấn đấu sau khi được đánh giá, xếp loại theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Kế hoạch này phải được lưu trong hồ sơ cá nhân.

* Hoạt động chuyên môn

+ Mỗi giáo viên có báo cáo cải tiến đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ trong từng năm học;

+ Giáo viên có kế hoạch, có kiến thức và kỹ năng chăm sóc, giáo dục riêng cho trẻ bị suy dinh dưỡng, trẻ tự kỷ, trẻ khuyết tật (nếu có).

* Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

Đạt các quy định tại Điều 8 của Qui chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia và các yêu cầu sau :

+ Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt 95% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 90% trở lên đối với trẻ ở các độ tuổi khác.

+ 100% trẻ được ăn bán trú tại trường.

+ Có ít nhất 95% trẻ phát triển bình thường về cân nặng và chiều cao theo tuổi.

* Quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị

Đạt các quy định tại Điều 9 của Qui chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia và các yêu cầu sau:

+ Xã, phường nơi trường đặt trụ sở được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.

+ Phòng vi tính: có diện tích tối thiểu 40m2 với thiết bị công nghệ thông tin phù hợp, phục vụ các hoạt động vui chơi, học tập của trẻ.

+ Phòng hội trường: có diện tích tối thiểu 70m2 phục vụ các hoạt động ngày hội, ngày lễ; có thể kết hợp là nơi trưng bày hiện vật truyền thống, lưu niệm, tranh ảnh, đồ dùng, đồ chơi tự làm... của nhà trường.

* Sân vườn có ít nhất 10 loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; có khu chơi giao thông và sân khấu ngoài trời.

* Thực hiện xã hội hóa giáo dục

Đạt các quy định tại Điều 10 của Qui chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia và huy động được các nguồn tài trợ để hỗ trợ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập nâng cao trình độ thông qua các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tham quan học tập trong và ngoài nước.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Quyết định số 14/2008/QĐ- BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Qui chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

 

Phụ lục II

UBND TỈNH SƠN LA ĐOÀN KIỂM TRA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA THẨM ĐỊNH

TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

(Mức độ.......)

 

Căn cứ Quyết định số:..................... .ngày .....tháng .....năm 20......về việc …

Thành phần:……………………………………………………………

Thời gian kiểm tra: .......ngày.....tháng.....năm 20

A. Thông tin chung:

1. Tên trường: Mầm non……………………huyện ………………………

2. Địa chỉ: .......................Số điện thoại……………

3. Xét theo tiêu chuẩn: mức độ 1 (2) ……………

4. Thành tích:

- Tập thể nhà trường:….

- Cá nhân: ……

B. Kết quả thực hiện tiêu chuẩn của TMNĐCQG mức độ 1 (2)

I. Tổ chức và quản lý    

1. Công tác quản lý:

- Việc xây dựng kế hoạch, biện pháp tổ chức và quản lý các hoạt động, phân công cán  bộ, giáo viên………………………………………………

- Tổ chức và quản lý các hoạt động hành chính, tài chính, quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ, kiểm tra nội bộ, đổi mới công tác quản lý, quan hệ công tác và lề lối làm việc ........................................................................................................

- Quản lý và sử dụng CSVC, lưu hồ sơ, sổ sách…….

- Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên và nhân viên...

- Tổ chức và duy trì các phong trào thi đua………

- Biện pháp nâng cao đời sống cho cán bộ, quản lý, giáo viên, nhân viên…

2. Công tác tổ chức

Họ tên + chức danh

 

Nội dung

Hiệu trưởng

Phó hiệu trưởng 1

Phó hiệu trưởng 2

Ghi chú

Thời gian công tác liên tục trong GDMN

 

 

 

 

Trình độ chuyên môn

 

 

 

 

Trình độ QLGD

 

 

 

 

Trình độ lý luận chính trị

 

 

 

 

UDCNTT

 

 

 

 

Kết quả xếp loại theo quy định chuẩn  hiệu trưởng,  phó hiêu trưởng

 

 

 

 

Năng lực tổ chức, quản lý

 

 

 

 

Nắm vững Chương trình GDMN

 

 

 

 

Phẩm chất đạo đức

 

 

 

 

Tín nhiệm của GV, nhân viên và nhân dân địa phương

 

 

 

 

Xếp loại danh hiệu thi đua

 

 

 

 

3. Các tổ chức, đoàn thể và Hội đồng trong nhà trường..................

4. Chấp hành sự chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp...........

Đánh giá tiêu chuẩn tổ chức và quản lý: Đạt/chưa đạt

II. Đội ngũ giáo viên và nhân viên

Nội dung

Giáo viên

Nhân viên

Số lượng:

- Dạy nhóm trẻ

- Dạy lớp mẫu giáo

 

 

Trình độ đào tạo

- Tỷ lệ đạt trình độ chuẩn

- Tỷ lệ đạt trình độ trên chuẩn

 

 

Định mức giáo viên/trẻ

- Nhà trẻ

- Mẫu giáo

 

 

Tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp trường:

 

 

Tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên:

 

 

Tỷ lệ đạt lao động tiên tiến

 

 

Tỷ lệ đạt CSTĐ

 

 

Số lượng giáo viên, nhân viên bị kỷ luật

 

 

Tỷ lệ giáo viên đạt khá theo Chuẩn NNGVMN:

 

 

Tỷ lệ giáo viên đạt xuất sắc theo Chuẩn NNGVMN:

 

 

Tỷ lệ giáo viên bị xếp loại kém theo Chuẩn NNGVMN:

 

 

Tham gia các hoạt động chuyên môn, chuyên đề, hoạt động XH:

 

 

Số lượng GV có KH tự bồi dưỡng:

Đạt tỷ lệ:

 

 

Ứng dụng CNTT

 

 

Quy hoạch phát triển đội ngũ, có kế hoạch bồi dưỡng tăng số lượng giáo viên đạt chuẩn, trên chuẩn về trình độ đào tạ:

 

Thực hiện chương trình BDTX, BD hè, chuyên đề

 

Tỷ lệ giáo viên có kế hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

 

Số giáo viên có báo cáo cải tiến đổi mới phương pháp CS, GD trẻ trong từng năm (mức độ 2)

 

Số giáo viên có kế hoạch, kiến thức, kỹ năng CS, GD trẻ SDD, trẻ tự kỷ, trẻ khuyết tật (mức độ 2)

 

Đánh giá tiêu chuẩn đội ngũ giáo viên và nhân viên: Đạt/chưa đạt

III. Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

1. Chương trình GDMN Nhà trường đang thực hiện:.....................

2. Kết quả hằng năm:

- Tỷ lệ trẻ được bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần:...............

- Xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong nhà trường: Có/không

- Tỷ lệ trẻ được khám sức khoẻ định kỳ:......................

- Tỷ lệ chuyên cần của trẻ:

+ Trẻ dưới 5 tuổi.................

+ Trẻ 5 tuổi:..............................

- Tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân..........

- Tỷ lệ trẻ SDD thể thấp còi...................................

- Tỷ lệ trẻ SDD được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng:..............

- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN:..........................

- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn PT trẻ 5 tuổi............

- Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi học 2 buổi/ngày..............

- Tỷ lệ nhóm có tổ chức bán trú............, tỷ lệ lớp có tổ chức bán trú.........

- Tỷ lệ trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ.......

Đánh giá tiêu chuẩn chất lượng CS, GD trẻ: Đạt/chưa đạt

IV. Quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị

1. Quy mô trường mầm non, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:

- Xã/phường/thị trấn được công nhận đạt chuẩn PCGDMNTENT: Đạt/chưa đạt:

- Số điểm trường:...............................

- Tổng số trẻ trong trường:.......Trong đó: số trẻ nhà trẻ, ....số trẻ mẫu giáo.......

- Số trẻ được ăn bán trú:....................................

- Tổng số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:........................

Trong đó: Số lượng nhóm trẻ: .....................chia theo độ tuổi..................

               Số lượng lớp mẫu giáo:....... ...................., chia theo độ tuổi,........ 2. 2. Địa điểm trường:

- Khu trung tâm dân cư…thuận lợi cho trẻ đến trường…

- Đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường…

3. Yêu cầu về thiết kế, xây dựng:

- Diện tích mặt bằng sử dụng của nhà trường….. bình quân m2/trẻ:

- Công trình xây kiên cố/bán kiên cố:....

- Khuôn viên:......

- Cổng chính:...........

- Nguồn nước sạch:.........

- Hệ thống thoát nước:..............

4. Các phòng chức năng:

a) Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:

- Phòng sinh hoạt chung: diện tích trung bình m2/trẻ:......................

Đảm bảo thiết bị và các yêu cầu theo quy định…………....

- Phòng ngủ: diện tích trung bình m2/trẻ…………….........

- Phòng vệ sinh: diện tích trung bình m2/trẻ ..và các yêu cầu theo quy định…

- Hiên chơi: diện tích trung bình m2/trẻ….và đảm báo các quy cách…...........

b) Khối phòng phục vụ học tập:

- Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật: diện tích……thiết bị, đồ dùng…..

- Phòng vi tính (mức độ 2): diện tích ………… thiết

c) Khối phòng tổ chức ăn ..........

- Khu vực bếp: diện tích………. thiết bị, đồ dùng……….

- Kho thực phẩm:… …

- Tủ lạnh lưu mẫu thức ăn:… ….

d) Khối phòng hành chính quản trị:… …………

- Diện tích và trang thiết bị: Văn phòng trường; Phòng Hiệu trưởng; Phòng phó hiệu trưởng; phòng hành chính quản trị; phòng y tế, phòng bảo vệ; phòng dành cho nhân viên; khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên …………………….

- Phòng hội trường (mức độ 2): diện tích ………… thiết bị……

5. Sân vườn: diện tích, thiết kế ……………

(Mức độ 2) Có khu chơi giao thông ………sân khấu ngoài trời …

Đánh giá tiêu chuẩn quy mô trường, lớp, CSVC và thiết bị: Đạt/chưa đạt

V. Thực hiện xã hội hoá giáo dục

1. Công tác tham mưu phát triển GDMN: …

2. Các hoạt động xây dựng môi trường giáo dục nhà trường, gia đình, xã hội:

3. Huy động được sự tham gia của gia đình, cộng đồng và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân:

Đánh giá tiêu chuẩn XHH GD: Đạt/chưa đạt

C. Kết luận:

Nhà trường đạt/chưa đạt các tiêu chuẩn của TMNĐCQG mức độ 1 (2)  …………

Nơi nhận:

-..............;

- .............. ;

- .............. ;

- ..............;

- Lưu: VT, ...........

TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

20. Công nhận Trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia

- Trình tự thực hiện

Bước 1. Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận Trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia của UBND huyện tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo: Địa chỉ số 106 - Đường Thanh Niên thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

 Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp đầy đủ, hợp lệ thì thì bộ phận tiếp nhận hồ sơ viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả chuyển hồ sơ về phòng chuyên môn để thẩm định .

+ Trường hợp hồ sơ thiếu, không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn  làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, phòng chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ, nếu đảm bảo Sở Giáo dục và Đào tạo Thông báo kế hoạch, thời gian, địa điểm kiểm tra thẩm định tới các thành viên Đoàn kiểm tra theo Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra của UBND tỉnh, đồng thời thông báo tới UBND huyện. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo Sở Giáo dục và Đào tạo gửi công văn thông báo cho UBND huyện biết rõ lý do.

Bước 3. Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, Sở Giáo dục và Đào tạo lập tờ trình và gửi hồ sơ của trường trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

Bước 4. Trả kết quả Quyết định và Bằng công nhận trường chuẩn quốc gia tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo Đào tạo

- Thành phần hồ sơ:

+ Báo cáo quá trình xây dựng của nhà trường theo từng nội dung, mức độ đạt được về Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia. (Hiệu trưởng kí tên, đóng dấu và xác nhận của UBND xã);

+ Báo cáo kết quả thẩm định của đoàn kiểm tra cấp huyện;

+ Văn bản của UBND cấp huyện đề nghị UBND cấp tỉnh kiểm tra, công nhận.

- Số lượng hồ sơ: 1 bộ

- Thời hạn giải quyết: 50 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân                                   

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định cấp bằng công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia (mức độ 1 hoặc mức độ 2).

- Phí, lệ phí: Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Điều kiện để trường tiểu học được kiểm tra, công nhận đạt chuẩn quốc gia:

+ Đạt danh hiệu trường tiểu học tiên tiến của năm học trước

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 1

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Đạt các quy định tại Điều 7 của Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, bổ sung một số yêu cầu sau:

* Thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng

Nhà trường tổ chức định kì các hoạt động trao đổi chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, tham quan, trao đổi học tập kinh nghiệm với các trường bạn và có báo cáo đánh giá cụ thể đối với mỗi hoạt động này.

* Quản lý hành chính và thực hiện các phong trào thi đua

+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý;

+ Chủ động, sáng tạo và đạt kết quả cao trong việc thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

* Quản lý các hoạt động giáo dục

+ Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động năm học, học kì, tháng, tuần; có phương hướng phát triển từng thời kì; có biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ;

+ Quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động dạy, học và các hoạt động giáo dục khác;

+) Các tổ chức, đoàn thể và hội đồng nhà trường được tổ chức và hoạt động có hiệu quả;

+ Nhà trường chấp hành sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ của phòng giáo dục và đào tạo. Thực hiện nghiêm túc báo cáo định kì và đột xuất (nếu có) tình hình giáo dục tiểu học ở địa phương với cấp trên theo quy định.

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Đạt các quy định tại Điều 8 của Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, bổ sung một số yêu cầu sau:

* Năng lực của cán bộ quản lý

+ Trình độ đào tạo của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng từ Cao đẳng Sư phạm trở lên; hiệu trưởng có ít nhất 5 năm dạy học, phó hiệu trưởng có ít nhất 3 năm dạy học (không kể thời gian tập sự);

+ Đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hằng năm theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học đạt từ mức khá trở lên.

* Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên

+ Bảo đảm đủ số lượng và cơ cấu giáo viên để dạy các môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giáo viên dạy các môn thể dục, âm nhạc, mĩ thuật, ngoại ngữ và tin học chưa qua đào tạo sư phạm tiểu học phải được tập huấn và được cấp Chứng chỉ sư phạm tiểu học;

+ Có 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó ít nhất 40% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn;

+ Công tác đào tạo, bồi dưỡng: nhà trường có quy hoạch xây dựng đội ngũ, kế hoạch bồi dưỡng để tất cả giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo; thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo; từng giáo viên có kế hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; có ít nhất 70% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, trong đó có ít nhất 25% giáo viên được xếp loại giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, không có giáo viên không hoàn thành kế hoạch.

* Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên

+ Có ít nhất 50% giáo viên đạt loại khá trở lên, trong đó có ít nhất 15% giáo viên đạt loại xuất sắc theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;

+ Có ít nhất 50% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 20% giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp huyện trở lên; không có giáo viên yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ.

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Đạt các quy định tại Điều 9 của Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, bổ sung một số yêu cầu sau:

* Diện tích, khuôn viên, sân chơi, sân tập

+ Diện tích, khuôn viên, sân chơi, sân tập thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;

+ Đối với những trường ở thành phố, thị xã và thị trấn đã được xây dựng từ năm 1997 trở về trước, do điều kiện đặc thù, có thể vận dụng để tính diện tích khuôn viên nhà trường là diện tích mặt bằng sử dụng; có sân chơi, sân tập đảm bảo yêu cầu cho học sinh luyện tập thường xuyên, có hiệu quả; tổ chức được ít nhất 1 buổi/tháng cho học sinh học tập thực tế ở ngoài lớp học;

+ Bảo đảm yêu cầu môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho học sinh học tập, vui chơi; không có hàng quán, nhà ở trong khu vực trường; môi trường xung quanh khu vực trường sạch, đẹp, an toàn;

+ Diện tích sân chơi, sân tập thể dục thể thao (hoặc nhà đa năng) được bố trí, xây dựng theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học; sân trường có trồng cây bóng mát và có thảm cỏ.

* Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh

+ Trường có tối đa không quá 30 lớp; mỗi lớp có tối đa không quá 35 học sinh. Có đủ 1 phòng học/1 lớp. Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.

+ Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn ghế học sinh bảo đảm quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế.

* Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học

+ Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;

+ Khu nhà bếp, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe và an toàn, vệ sinh cho học sinh.

* Khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác

+ Khu vệ sinh của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo yêu cầu an toàn, thuận tiện, sạch sẽ và được xây dựng ở vị trí phù hợp với cảnh quan nhà trường;

+ Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và đảm bảo an toàn, tiện lợi.

* Thư viện

+ Có thư viện đạt chuẩn trở lên theo quy định về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

+ Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên và học tập của học sinh.

* Thiết bị dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học

Sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp được quy định trong Chương trình giáo dục Tiểu học.

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Đạt các quy định tại Điều 10 của Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, bổ sung một số yêu cầu sau:

+ Nhà trường chủ động, tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong nhà trường và ở địa phương.

+ Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

+ Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với Nước, Mẹ Việt Nam Anh hùng ở địa phương.

+ Huy động được sự đóng góp về công sức và tiền của của các tổ chức, cá nhân và gia đình để xây dựng cơ sở vật chất; bổ sung phương tiện, thiết bị dạy và học; khen thưởng giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi và hỗ trợ học sinh nghèo.

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Đạt các quy định tại Điều 11 của Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, bổ sung một số yêu cầu sau:

* Thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học

+ Dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của từng học sinh;

+ Có ít nhất 50% học sinh học 2 buổi/ngày và có kế hoạch từng năm để tăng số lượng học sinh học 2 buổi/ngày.

* Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường

Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình thức phong phú phù hợp với lứa tuổi học sinh và đạt kết quả thiết thực.

* Công tác phổ cập giáo dục tiểu học

+ Nhà trường đạt các tiêu chí chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1 trở lên; không có hiện tượng tái mù chữ ở địa phương;

+ Tổ chức tốt "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường"; huy động được 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; tỷ lệ học đúng độ tuổi đạt từ 90% trở lên.

* Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh

+ Tỷ lệ học sinh xếp loại giáo dục từ trung bình trở lên đạt ít nhất 96%;

+ Tỷ lệ học sinh xếp loại giáo dục khá, giỏi đạt ít nhất 50%, trong đó loại giỏi đạt ít nhất 15%;

+ Có học sinh tham gia và đạt giải các hội thi, giao lưu do cấp huyện trở lên tổ chức.

* Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

+ Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, tiêm chủng cho học sinh;

+ Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, vui chơi, thể dục thể thao...

* Hiệu quả đào tạo của nhà trường

+ Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học sau 5 năm học đạt ít nhất 90%;

+ Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 95% trở lên.

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Đạt các quy định tại Điều 12 của Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, bổ sung một số yêu cầu sau:

* Quản lý hành chính: Ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực quản lý của nhà trường có hiệu quả.

* Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên

+ Thực hiện công tác quản lý một cách sáng tạo, phát huy được khả năng của giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng và phát triển nhà trường;

+ Phân công nhiệm vụ cụ thể hằng năm cho từng giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường trong các hoạt động giáo dục, trong đó có công tác hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và trẻ em gái;

+ Tổ chức cho 100% giáo viên được tham gia bồi dưỡng thường xuyên và sinh hoạt chuyên đề thiết thực và hiệu quả.

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Đạt các quy định tại Điều 13 của Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/1

- Mỗi giáo viên phải có kế hoạch phấn đấu sau khi được đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn để không ngừng nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn. Kế hoạch này phải được lưu trong hồ sơ cá nhân của giáo viên.

* Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên

+ Có ít nhất 75% giáo viên đạt loại khá trở lên, trong đó có ít nhất 25% giáo viên đạt loại xuất sắc theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;

+ Có ít nhất 60% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 30% giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp huyện trở lên; không có giáo viên yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ.

+ Có ít nhất 90% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, trong đó có ít nhất 30% giáo viên được xếp loại giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, không có giáo viên không hoàn thành kế hoạch.

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Đạt các quy định tại Điều 14 của Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, bổ sung một số yêu cầu sau:

* Bàn ghế học sinh: Đảm bảo theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

* Khối phòng, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, dạy và học

+ Có các phòng riêng biệt để dạy các môn âm nhạc, mĩ thuật và tin học; có phòng thường trực, có phòng để dạy riêng cho học sinh có khó khăn đặc biệt;

+ Các phòng chức năng có các thiết bị thiết yếu được sắp xếp hợp lý, khoa học để phục vụ các hoạt động của nhà trường và được ghi đầy đủ trong sổ nhật ký;

+ Khu nhà bếp, nhà ăn của học sinh, nhà nghỉ phải đảm bảo điều kiện sức khỏe và an toàn, vệ sinh cho học sinh;

+ Có nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung.

* Thư viện phải đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và có sổ nhật ký ghi đầy đủ hoạt động của thư viện.

* Thiết bị phục vụ dạy và học

+ Nhà trường có một số thiết bị hiện đại (máy tính, máy chiếu projector) để phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập;

+ Có tủ đựng hồ sơ, đồ dùng dạy học cho giáo viên và học sinh tại mỗi phòng học;

+ Thiết bị phục vụ dạy học và thiết bị dạy học tự làm được sử dụng hiệu quả cao và được tăng cường, bổ sung hàng năm.

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Đạt các quy định tại Điều 15 của Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, bổ sung một số yêu cầu sau:

Hàng năm, nhà trường tham mưu với ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) tổ chức tọa đàm, cam kết và kí biên bản giữa nhà trường với các tổ chức đoàn thể, cha mẹ học sinh về việc huy động tối đa trẻ trong độ tuổi đi học, đặc biệt là trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật.

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Đạt các quy định tại Điều 16 của Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, bổ sung một số yêu cầu sau:

* Thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học

+ Có kế hoạch giáo dục cụ thể để bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo nâng cao trình độ cho học sinh yếu và kế hoạch giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật;

+ Có chủ đề giáo dục mỗi năm học phù hợp với đặc điểm riêng của nhà trường;

+ Có ít nhất 80% học sinh học 2 buổi/ngày và có kế hoạch để tất cả học sinh được học 2 buổi/ngày.

* Hoạt động ngoài giờ lên lớp

+ Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình thức đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu phát triển của học sinh và đạt kết quả tốt;

+ Tăng cường giáo dục kĩ năng sống phù hợp với lứa tuổi học sinh;

+ Dành thời gian thích hợp cho học sinh được học tập và thực hiện các hoạt động ngoại khóa trong năm học.

* Công tác phổ cập giáo dục tiểu học

+ Xã nơi trường đóng được công nhận phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ I trở lên. Không có người mù chữ trong độ tuổi;

+ Có kế hoạch và biện pháp cụ thể để huy động tối đa trẻ trong độ tuổi tới trường và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

* Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh

+ Tỷ lệ học sinh xếp loại giáo dục từ trung bình trở lên đạt ít nhất 98%;

+ Tỷ lệ học sinh xếp loại giáo dục khá, giỏi đạt ít nhất 70%, trong đó loại giỏi đạt ít nhất 25%;

+ Có học sinh tham gia và đạt giải trong các hội thi, giao lưu do cấp tỉnh trở lên tổ chức.

* Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

+ Tăng cường các hoạt động vui chơi, luyện tập thể dục thể thao nhằm phát triển thể chất cho học sinh; phát hiện, tạo điều kiện và bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu;

+ Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn.

* Hiệu quả đào tạo của nhà trường

+ Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học sau 5 năm đạt ít nhất 95%;

+ Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 98% trở lên.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Thông tư số 59/2012/ TT-BGD&ĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu,  trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

 

21. Công nhận trường Trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Nhà trường tự kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn được quy định. Sau khi tự kiểm tra, xét thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, nhà trường báo cáo phòng Giáo dục và Đào tạo xem xét, xác nhận, có ý kiến của UBND huyện và nộp hồ sơ về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo.

Bước 2. Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định và đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập đoàn kiểm tra công nhận trường THCS đạt chuẩn quốc gia.

Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn quy định. Nếu thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, trưởng đoàn kiểm tra báo cáo Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

Bước 3. Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định công nhận Trường THCS đạt chuẩn quốc gia.

Bước 4. Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả Quyết định và Bằng công nhận cho trường THCS được công nhận đạt chuẩn Quốc gia.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản của nhà trường đề nghị được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.

+ Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn quy định tại Qui chế công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường.

+ Biên bản tự kiểm tra của trường và biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra cấp tỉnh.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: Thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh khi được phê duyệt

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận trường Trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia.

- Lệ phí ( nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

TIÊU CHUẨN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ  ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức và quản lý nhà trường

* Lớp học:

+ Tối đa không quá 45 lớp, đảm bảo đủ các khối lớp của cấp học;

+ Số lượng học sinh/lớp tối đa không quá 45 học sinh;

* Tổ chuyên môn:

+ Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là Điều lệ trường trung học);

+ Hàng năm đề xuất được ít nhất hai chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học;

+ Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mỗi giáo viên và của cả tổ chuyên môn; đạt các qui định về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo;

* Tổ văn phòng:

+ Đảm nhận các công việc: văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học, bảo vệ và phục vụ các hoạt động của nhà trường theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học;

+ Quản lý hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường. Hướng dẫn sử dụng theo quy định của Điều lệ trường trung học và những quy định trong hướng dẫn sử dụng của từng loại sổ;

* Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường :

Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường được thành lập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; hoạt động có kế hoạch, nền nếp, đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nền nếp kỷ cương của nhà trường.

* Tổ chức Đảng và các đoàn thể:

+ Tổ chức Đảng trong nhà trường đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh. Những trường chưa có tổ chức Đảng cần có kế hoạch và đạt chỉ tiêu cụ thể về phát triển đảng viên trong từng năm học và xây dựng tổ chức cơ sở Đảng;

+ Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường được công nhận vững mạnh về tổ chức, có nhiều đóng góp trong các hoạt động ở địa phương;

Tiêu chuẩn 2 - Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

+ Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; được cấp quản lý giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo qui định hiện hành về chuẩn hiệu trưởng trường trung học.

+ Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó có ít nhất 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.

+ Có đủ viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng đủ năng lực nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Tiêu chuẩn 3 - Chất lượng giáo dục

Một năm trước khi được đề nghị công nhận và trong thời gian 5 năm được công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, tối thiểu phải đạt các chỉ tiêu sau:

* Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5%, trong đó tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1%.

* Chất lượng giáo dục:

+ Học lực: Số học sinh xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên; Số học sinh xếp loại khá đạt từ 35% trở lên; Số học sinh xếp loại yếu, kém không quá 5%;

+ Hạnh kiểm: Số học sinh xếp loại khá, tốt đạt từ 80% trở lên; Số học sinh xếp loại yếu không quá 2%;

* Các hoạt động giáo dục:

Thực hiện quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời gian tổ chức, nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp.

Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoạch phổ cập giáo dục của địa phương.

Đảm bảo các điều kiện để cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Cán bộ quản lý, giáo viên đều sử dụng được máy vi tính trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập nâng cao nghiệp vụ.

Tiêu chuẩn 4 – Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

+ Thực hiện quy định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo qui định hiện hành.

+ Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp. Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt; Các trường nội thành, nội thị có diện tích sử dụng ít nhất từ 6m2/học sinh; Các trường khu vực nông thôn có diện tích sử dụng ít nhất từ 10m2/học sinh;

+ Đối với trường trung học cơ sở được thành lập từ sau năm 2001 phải bảo đảm có diện tích mặt bằng theo qui định hiện hành của Điều lệ trường trung học;

+ Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học.

+ Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm:

Khu phòng học, phòng bộ môn: Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn; Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y tế trong các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

+ Khu phục vụ học tập: Có các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Qui định về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm với đầy đủ trang thiết bị dạy học; Có thư viện theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học, chú trọng phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi ...; cập nhật thông tin về giáo dục trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh; Có phòng truyền thống; khu luyện tập thể dục thể thao; phòng làm việc của Công đoàn; phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đối với trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học;

+ Khu văn phòng: Có phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của từng phó Hiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp hội đồng giáo dục nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho; Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát; Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường; Có khu để xe cho giáo viên, cho từng khối lớp hoặc từng lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an toàn; Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy học, nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh; Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học; có Website thông tin trên mạng internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường.

Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

+ Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương.

+ Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh.

+ Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.

+ Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị để nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia;

 

22. Công nhận trường Trung học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Nhà trường tự kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn được quy định. Sau khi tự kiểm tra, xét thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, nhà trường báo cáo và nộp hồ sơ về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo;

Bước 2. Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ, thẩm định lập tờ trình đề nghị UBND cấp tỉnh thành lập đoàn kiểm tra công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia. Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn quy định. Nếu thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, báo cáo Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyêt định.

Bước 3. Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia.

Bước 4. Sở Giáo dục và Đào tạo trả quyết định cho tổ chức, cá nhân đề nghị.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

          - Thành phần hồ sơ:

 + Văn bản của nhà trường đề nghị được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.

+ Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn quy định tại Qui chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia, kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường.

+ Biên bản tự kiểm tra của trường và biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra cấp tỉnh.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: Thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh khi được phê duyệt.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định : Chủ tịch UBND tỉnh

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định và Bằng công nhận trường Trung học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia

- Lệ phí ( nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

TIÊU CHUẨN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức và quản lý nhà trường

+ Lớp học: Tối đa không quá 45 lớp, đảm bảo đủ các khối lớp của cấp học; Số lượng học sinh/lớp tối đa không quá 45 học sinh;

* Tổ chuyên môn:

+ Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là Điều lệ trường trung học);

+ Hàng năm đề xuất được ít nhất hai chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học;

+ Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mỗi giáo viên và của cả tổ chuyên môn; đạt các qui định về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo;

* Tổ văn phòng:

+ Đảm nhận các công việc: văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học, bảo vệ và phục vụ các hoạt động của nhà trường theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học;

+ Quản lý hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường. Hướng dẫn sử dụng theo quy định của Điều lệ trường trung học và những quy định trong hướng dẫn sử dụng của từng loại sổ;

* Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường :

Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường được thành lập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; hoạt động có kế hoạch, nền nếp, đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nền nếp kỷ cương của nhà trường.

* Tổ chức Đảng và các đoàn thể:

+ Tổ chức Đảng trong nhà trường đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh. Những trường chưa có tổ chức Đảng cần có kế hoạch và đạt chỉ tiêu cụ thể về phát triển đảng viên trong từng năm học và xây dựng tổ chức cơ sở Đảng;

+ Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường được công nhận vững mạnh về tổ chức, có nhiều đóng góp trong các hoạt động ở địa phương;

Tiêu chuẩn 2 - Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

+ Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; được cấp quản lý giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo qui định hiện hành về chuẩn hiệu trưởng trường trung học.

Đối với hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trường trung học phổ thông chuyên thực hiện theo quy định hiện hành của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên.

+ Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó có ít nhất 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.

+ Có đủ viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng đủ năng lực nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Tiêu chuẩn 3 - Chất lượng giáo dục

Một năm trước khi được đề nghị công nhận và trong thời gian 5 năm được công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia, tối thiểu phải đạt các chỉ tiêu sau:

+ Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5%, trong đó tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1%.

* Chất lượng giáo dục:

+ Học lực: Số học sinh xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên; Số học sinh xếp loại khá đạt từ 35% trở lên; Số học sinh xếp loại yếu, kém không quá 5%;

+ Hạnh kiểm: Số học sinh xếp loại khá, tốt đạt từ 80% trở lên; Số học sinh xếp loại yếu không quá 2%;

* Các hoạt động giáo dục:

Thực hiện quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời gian tổ chức, nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp.

+ Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoạch phổ cập giáo dục của địa phương.

+ Đảm bảo các điều kiện để cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Cán bộ quản lý, giáo viên đều sử dụng được máy vi tính trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập nâng cao nghiệp vụ.

Tiêu chuẩn 4 – Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

+ Thực hiện quy định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo qui định hiện hành.

+ Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp. Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt.

+ Các trường nội thành, nội thị có diện tích sử dụng ít nhất từ 6m2/học sinh;

 + Các trường khu vực nông thôn có diện tích sử dụng ít nhất từ 10m2/học sinh;

* Đối với trường trung học phổ thông được thành lập từ sau năm 2001 phải bảo đảm có diện tích mặt bằng theo qui định hiện hành của Điều lệ trường trung học;

+ Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học.

* Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm:

+  Khu phòng học, phòng bộ môn: Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn; Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y tế trong các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

+ Khu phục vụ học tập: Có các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Qui định về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm với đầy đủ trang thiết bị dạy học; Có thư viện theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học, chú trọng phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi ...; cập nhật thông tin về giáo dục trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh; Có phòng truyền thống; khu luyện tập thể dục thể thao; phòng làm việc của Công đoàn; phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đối với trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học;

+ Khu văn phòng: Có phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của từng phó Hiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp hội đồng giáo dục nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho; Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát; Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường; Có khu để xe cho giáo viên, cho từng khối lớp hoặc từng lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an toàn; Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy học, nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh; Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học; có Website thông tin trên mạng internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường.

Tiêu chuẩn 5 – Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

+ Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương.

+ Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh.

+ Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.

+ Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị để nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia;

 

23. Công nhận Trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn Quốc gia.

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Trường phổ thông có nhiều cấp học thực hiện quy trình đối với từng cấp học quy định như sau:

+ Đối với cấp tiểu học, trung học cơ sở: sau khi tự kiểm tra, xét thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, nhà trường báo cáo phòng Giáo dục và Đào tạo xem xét, xác nhận, có ý kiến của UBND huyện và nộp hồ sơ về Sở Giáo dục và Đào tạo;

+ Đối với cấp trung học phổ thông: sau khi tự kiểm tra, xét thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, nhà trường báo cáo và nộp hồ sơ về Sở Giáo dục và Đào tạo;

Bước 2. Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ và đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập đoàn kiểm tra công nhận trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.

Bước 3. Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn quy định. Nếu thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, trưởng đoàn kiểm tra báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Bước 4. Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra Quyết định và Bằng công nhận Trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia. 

Bước 5. Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả cho tổ chức,cá nhân yêu cầu.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Thành phần hồ sơ:

 Hồ sơ công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia gồm:

+ Báo cáo tự kiểm tra của nhà trường theo từng nội dung đã được quy định, có xác nhận của UBND cấp.

+ Báo cáo kết quả thẩm định của đoàn kiểm tra cấp huyện;

+ Văn bản của UBND cấp huyện đề nghị UBND cấp tỉnh kiểm tra, công nhận.

Hồ sơ công nhận Trường THCS, THPT đạt chuẩn quốc gia gồm:

+ Văn bản của nhà trường đề nghị được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.

+ Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn quy định tại Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia; kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường.

+ Biên bản tự kiểm tra của trường và biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra cấp tỉnh.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: Thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh khi được phê duyệt.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định : Chủ tịch UBND tỉnh

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Quyết định và Bằng công nhận Trường Phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn Quốc gia.

- Lệ phí ( nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức và quản lý nhà trường

Lớp học: Tối đa không quá 45 lớp, đảm bảo đủ các khối lớp của cấp học; Số lượng học sinh/lớp tối đa không quá 45 học sinh;

* Tổ chuyên môn:

+ Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là Điều lệ trường trung học);

+ Hàng năm đề xuất được ít nhất hai chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học;

+ Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mỗi giáo viên và của cả tổ chuyên môn; đạt các qui định về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo;

* Tổ văn phòng:

+ Đảm nhận các công việc: văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học, bảo vệ và phục vụ các hoạt động của nhà trường theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học;

+ Quản lý hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường. Hướng dẫn sử dụng theo quy định của Điều lệ trường trung học và những quy định trong hướng dẫn sử dụng của từng loại sổ;

* Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường :

Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường được thành lập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; hoạt động có kế hoạch, nền nếp, đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nền nếp kỷ cương của nhà trường.

* Tổ chức Đảng và các đoàn thể:

+ Tổ chức Đảng trong nhà trường đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh. Những trường chưa có tổ chức Đảng cần có kế hoạch và đạt chỉ tiêu cụ thể về phát triển đảng viên trong từng năm học và xây dựng tổ chức cơ sở Đảng;

+ Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường được công nhận vững mạnh về tổ chức, có nhiều đóng góp trong các hoạt động ở địa phương;

Tiêu chuẩn 2 - Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

+ Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; được cấp quản lý giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo qui định hiện hành về chuẩn hiệu trưởng trường trung học.

Đối với hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trường trung học phổ thông chuyên thực hiện theo quy định hiện hành của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên.

+ Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó có ít nhất 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.

+ Có đủ viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng đủ năng lực nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Tiêu chuẩn 3 - Chất lượng giáo dục

Một năm trước khi được đề nghị công nhận và trong thời gian 5 năm được công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia, tối thiểu phải đạt các chỉ tiêu sau:

+ Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5%, trong đó tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1%.

* Chất lượng giáo dục:

+ Học lực: Số học sinh xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên; Số học sinh xếp loại khá đạt từ 35% trở lên; Số học sinh xếp loại yếu, kém không quá 5%;

+ Hạnh kiểm: Số học sinh xếp loại khá, tốt đạt từ 80% trở lên; Số học sinh xếp loại yếu không quá 2%;

* Các hoạt động giáo dục:

Thực hiện quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời gian tổ chức, nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp.

+ Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoạch phổ cập giáo dục của địa phương.

+ Đảm bảo các điều kiện để cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Cán bộ quản lý, giáo viên đều sử dụng được máy vi tính trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập nâng cao nghiệp vụ.

Tiêu chuẩn 4 – Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

+ Thực hiện quy định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo qui định hiện hành.

+ Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp. Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt.

Các trường nội thành, nội thị có diện tích sử dụng ít nhất từ 6m2/học sinh;

Các trường khu vực nông thôn có diện tích sử dụng ít nhất từ 10m2/học sinh;

 Đối với trường trung học được thành lập từ sau năm 2001 phải bảo đảm có diện tích mặt bằng theo qui định hiện hành của Điều lệ trường trung học;

* Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học.

Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm:

+ Khu phòng học, phòng bộ môn: Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn; Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y tế trong các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

+ Khu phục vụ học tập: Có các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Qui định về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm với đầy đủ trang thiết bị dạy học; Có thư viện theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học, chú trọng phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi ...; cập nhật thông tin về giáo dục trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh; Có phòng truyền thống; khu luyện tập thể dục thể thao; phòng làm việc của Công đoàn; phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đối với trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học;

+ Khu văn phòng: Có phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của từng phó Hiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp hội đồng giáo dục nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho; Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát; Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường; Có khu để xe cho giáo viên, cho từng khối lớp hoặc từng lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an toàn; Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy học, nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh;

+ Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học; có Website thông tin trên mạng internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường.

Tiêu chuẩn 5 – Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

+ Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương.

+ Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh.

+ Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.

+ Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị để nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc Ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia;

+ Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.

 

24.  Chuyển trường đối với học sinh Trung học phổ thông

- Trình tự thực hiện:

          + Chuyển trường trong cùng tỉnh:

          Bước 1. Người có nhu cầu chuyển trường viết đơn xin chuyển trường có chữ ký của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

          Bước 2. Hiệu trưởng trường THPT nơi học sinh chuyển đi cấp giấy giới thiệu, hồ sơ hợp lệ đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo.

          Bước 3. Phòng chuyên môn được Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ủy quyền kiểm tra hồ sơ và xem xét nếu đủ điều kiện thì cấp Giấy giới thiệu về trường nơi học sinh chuyển đến, để trường THPT đó tiếp nhận và bố trí học sinh vào lớp học.

            Chuyển trường từ tỉnh Sơn La đi các tỉnh, thành phố khác:

          Bước 1. Như chuyển trường trong tỉnh.

          Bước 2. Hiệu trưởng Trường THPT nơi học sinh chuyển đi cấp Giấy giới thiệu  và gửi hồ sơ hợp lệ đến Sở Giáo dục và Đào tạo;

          Bước 3. Sở Giáo dục và Đào tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, xem xét và cấp Giấy giới thiệu chuyển trường đến sở Giáo dục và Đào tạo nơi học sinh chuyển đến để Sở Giáo dục và Đào tạo đó tiếp nhận và giới thiệu học sinh vào học tại các Trường THPT.

           Chuyển trường từ các tỉnh, thành phố khác đến:

          Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La tiếp nhận giấy giới thiệu và hồ sơ kiểm tra xem xét, cấp Giấy giới thiệu cho học sinh đến trường nơi học sinh chuyển đến. Trường THPT nơi học sinh xin đến tiếp nhận giấy giới thiệu và hồ sơ, bố trí học sinh vào lớp học.

          + Chuyển trường từ trường THPT bình thường sang trường THPT chuyên biệt (Trường chuyên, trường PTDTNT) theo quy chế riêng của Trường chuyên biệt đó. Trình tự thực hiện các bước như trên.

+ Chuyển trường từ các trường ngoài công lập của các tỉnh, thành phố khác đến, do sở Giáo dục & Đào tạo xem xét và giải quyết từng trường hợp cụ thể. 

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La.

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin chuyển trường do cha mẹ hoặc người giám hộ ký.

+ Học bạ (bản chính).

+ Bằng tốt nghiệp cấp học dưới (bản chứng thực).

+ Bản sao giấy khai sinh.

+ Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp đầu cấpTHPT

+ Giấy giới thiệu chuyển trường do hiệu trưởng nhà trường nơi đi cấp.

+ Giấy giới thiệu chuyển trường do Giám đốc sở Giáo dục & Đào tạo nơi đi cấp (Trường hợp xin chuyển từ tỉnh , thành phố khác đến).

+ Các giấy tờ hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích trong học tập, thi tuyển sinh thị tốt nghiệp (nếu có).

+ Hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm trú dài hạn hoặc Quyết định điều động công tác của cha mẹ hoặc người giám hộ tại nơi sẽ chuyển đến vơi những học sinh chuyển trường do chuyển nơi cư trú.

+ Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi học sinh cư trú với những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục đào và Đào tạo.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  Giấy giới thiệu chuyển trường.

- Lệ phí ( nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Học sinh chuyển nơi cư trú theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.

+ Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình hoặc có lý do thực sự chính đáng để phải chuyển trường.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Quyết định số 51/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học lại tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.

 

25. Xin học lại tại trường khác đối với học sinh trung học

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Trước khi khai giảng năm học mới, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định. Nộp hồ sơ tại tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo: Địa chỉ 106, đường Thanh Niên, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Công chức tiếp tiếp hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ Phòng chuyên môn thẩm định.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định cấp Giấy giới thiệu về Trường THPT nơi học xin học lại. Trường THPT tiếp nhận, bố trí học sinh vào học.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La.

- Thành phần hồ sơ: Đơn  xin học lại học sinh ký; Học bạ (bản chính); Bằng tốt nghiệp của cấp học dưới (bản công chứng); Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú về việc chấp hành chính sách và pháp luật của nhà nước (không vi phạm); Các giấy tờ hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích trong học tập, thi tuyển sinh thị tốt nghiệp (nếu có); Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi học sinh cư trú với những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình (nếu có)..

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

          - Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục đào và Đào tạo.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy giới thiệu chuyển trường.

- Lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC: Học sinh xin học lại sau thời gian nghỉ nhưng còn trong độ tuổi qui định của từng cấp học.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Quyết định số 51/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học lại tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.

 

26. Thành lập trường Trung học phổ thông chuyên

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo: Địa chỉ 106, đường Thanh Niên, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn thẩm định.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, Sở Giáo dục và Đào tạo có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đến UBND tỉnh xem xét quyết định.

Bước 3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND tỉnh ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập đối với trường THPT chuyên. Trường hợp chưa quyết định thành lập hoặc chưa cho phép thành lập trường UBND tỉnh có văn bản thông báo cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ biết rõ lí do và hướng giải quyết.

Bước 4. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả Quyết định cho tổ chức, cá nhân yêu cầu.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo

- Thành phần hồ sơ:

+ Đề án thành lập trường THPT chuyên.

+ Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Quy chế hoạt động của trường.

+ Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến bố trí làm Hiệu trưởng.

+ Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc cho phép thành lập trường.

+ Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của UBND cấp tỉnh (nếu có).

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ, trong đó có 01 bộ gồm các văn bản pháp lý là bản gốc (bản dấu đỏ), mỗi bộ hồ sơ đóng thành 01 quyển.

- Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định : Chủ tịch UBND tỉnh

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định Thành lập trường Trung học phổ thông chuyên

- Lệ phí: Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

          + Đảm bảo các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học quy định tại Điều lệ trường trung học;

+ Đề án thành lập trường xác định phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường nhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ của trường chuyên quy định tại Điều 2 của Quy chế này; sau 5 năm thành lập phải có ít nhất 40% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ chuyên môn được đào tạo từ thạc sĩ trở lên, không kể giáo viên thỉnh giảng.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

+ Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên.

 

27. Cho phép hoạt động giáo dục đối với trường Trung học phổ thông chuyên

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo: Địa chỉ 106, đường Thanh Niên, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn thẩm định.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định cho phép trường THPT chuyên tổ chức hoạt động giáo dục. Trường hợp chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục, phải có văn bản thông báo cho trường biết rõ lí do và hướng giải quyết.

Bước 3. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả Quyết định cho trường THPT chuyên.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục.

+ Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường;

+ Văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan về các điều kiện quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định Cho phép hoạt động giáo dục đối với trường Trung học phổ thông chuyên.

- Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Có Quyết định thành lập hoặc Quyết định cho phép thành lập trường.

+ Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục.

+ Địa điểm của trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên.

+ Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học.

+ Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học; đủ về số lượng theo cơ cấu về loại hình giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục.

+ Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục.

+ Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

+ Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên.

 

28. Cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục đối với trường Tiểu học

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài tới UBND huyện xem xét và  gửi hồ sơ được chấp nhận đến  Sở Giáo dục và Đào tạo.

Bước 2. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài trường tiểu học, thông báo bằng văn bản cho UBND huyện  biết hồ sơ được chấp nhận hay tiếp tục hoàn thiện.

Bước 3. Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập đoàn đánh giá ngoài thực hiện đánh giá ngoài trường tiểu học theo quy định. Sau khi có báo cáo đánh giá ngoài thì gửi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải gửi cho trường tiểu học để tham khảo ý kiến. Trong thời gian 10 ngày nếu trường tiểu học không phản hồi thì báo cáo được đồng ý.

+ Trong thời gian 10 ngày kể từ khi nhận được ý kiến phản hồi của trường tiểu học, đoàn đánh giá ngoài có văn bản thông báo biết ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu. Trường hợp bảo lưu ý kiến đoàn đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do.

+ Báo cáo đánh giá ngoài được đăng tải trên website của Sở Giáo dục và Đào tạo.

Bước 4. Căn cứ kết quả đánh giá ngoài, trong thời hạn 20 ngày, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục cho trường tiểu học.

Bước 5. Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục của trường tiểu học được công bố công khai trên Website của Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc gửi qua bưu điện.

- Thành phần hồ sơ:

+ Công văn đăng ký đánh giá ngoài;

+ 02 bộ báo cáo tự đánh giá của trường tiểu học.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 40 ngày kể từ khi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài được gửi đến trường tiểu học để lấy ý kiến phản hồi.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận chất lượng giáo dục.

- Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

Trường tiểu học được đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học quy định tại Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo :

* Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

+ Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng tư vấn khác); Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác; Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng.

+ Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học: Lớp học được tổ chức theo quy định; Số học sinh trong một lớp theo quy định; Địa điểm đặt trường, điểm trường theo quy định.

+ Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học: Có cơ cấu tổ chức theo quy định; Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định; Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.

+ Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục; Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định; Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

+ Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định: Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học; Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ; Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

+ Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định: Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo quy định của Điều lệ trường tiểu học; Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường tiểu học và các quy định khác của pháp luật; Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.

+ Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường: Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường; Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường; Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.

* Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

+ Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục: Hiệu trưởng có số năm dạy học từ 4 năm trở lên, phó hiệu trưởng từ 2 năm trở lên (không kể thời gian tập sự); Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học; Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.

+ Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học; Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định; Giáo viên dạy các môn: thể dục, âm nhạc, mỹ thuật, ngoại ngữ, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đảm bảo quy định; Giáo viên đạt trình độ chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn 20% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và 40% trở lên đối với các vùng khác.

+ Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên: Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; Số lượng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đạt ít nhất 5%; Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật.

+ Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường: Số lượng nhân viên đảm bảo quy định; Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc; Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.

+ Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật: Đảm bảo quy định về tuổi học sinh; Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm; Được đảm bảo các quyền theo quy định.

* Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

+ Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.: Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định; Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định; Có sân chơi, bãi tập theo quy định.

+ Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh: Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học; Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế; Kích thước, màu sắc, cách treo của bảng trong lớp học đảm bảo quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế.

+ Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường tiểu học: Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định; Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định; Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.

+ Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục: Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ; Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.

+ Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh: Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; Bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm.

+ Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học: Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.

* Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

+ Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh: Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh; Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động; Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

+ Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục: Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường; Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh; Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật.

+ Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục: Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc; Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương; Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.

* Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

+ Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương: Có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần; Dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng, lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển bền vững trong điều kiện thực tế của địa phương; Thực hiện bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.

+ Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường: Có chương trình, kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hằng năm; Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi học sinh; Phân công, huy động giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

+ Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi của địa phương: Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, ngăn chặn hiện tượng tái mù chữ ở địa phương; Tổ chức và thực hiện "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường", huy động trẻ trong độ tuổi đi học; Có các biện pháp hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường.

+ Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh đáp ứng mục tiêu giáo dục: Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên đạt ít nhất 90% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 95% đối với các vùng khác; Tỷ lệ học sinh xếp loại khá đạt ít nhất 30% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác; Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi đạt ít nhất 10% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 15% đối với các vùng khác.

+ Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường: Có các hình thức phù hợp để giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khoẻ cho học sinh; Khám sức khoẻ định kỳ, tiêm chủng cho học sinh theo quy định; Học sinh tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.

+ Hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường: Tỷ lệ học sinh lên lớp, hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 90% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và từ 95% trở lên đối với các vùng khác; Tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến từ 35% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và từ 50% trở lên đối với các vùng khác; Có học sinh tham gia các hội thi, giao lưu do cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên tổ chức.

+ Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo: Giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh; Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo; Học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập, chủ động giúp đỡ lẫn nhau trong học tập; Trường tiểu học được đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục với 3 cấp độ:

Cấp độ 1: Trường tiểu học có từ 60% tiêu chí trở lên đạt yêu cầu;

 Cấp độ 2: Trường tiểu học có từ 70% đến dưới 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong đó phải đạt được các tiêu chí sau:- Tiêu chuẩn 1 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 6; Tiêu chuẩn 2 gồm các tiêu chí: 1, 2, 3, 5; Tiêu chuẩn 3 gồm tiêu chí: 6; Tiêu chuẩn 4 gồm tiêu chí: 1; Tiêu chuẩn 5 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 6, 7;

Cấp độ 3: Trường tiểu học có ít nhất 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong đó phải đạt được các tiêu chí quy định ở cấp độ 2.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Thông tư số 67/2011/TT-BGDĐT ngày 30/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành quy định về Tiêu chuẩn đánh giá trường Tiểu học ;

+ Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.

 

29. Cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục đối với Trường Trung học (bao gồm trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường chuyên thuộc các loại hình trong hệ thống giáo dục quốc dân)

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài tới phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện.

Phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường trung học cơ sở đã được chấp nhận về Sở Giáo dục và Đào tạo.

Bước 2. Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ của trường THPT, thông báo bằng văn bản cho trường THPT biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện.

+ Thành lập đoàn đánh giá ngoài trường THCS, đoàn đánh giá ngoài trường THPT.

+ Đoàn đánh giá ngoài thực hiện đánh giá ngoài trường THCS, trường THPT theo quy định.

Bước 3. Căn cứ kết quả đánh giá ngoài, trong thời hạn 20 ngày, Giám đốc Sở ra quyết định cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục cho trường THCS, trường THPT. Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục được công bố công khai trên website của Sở Giáo dục và Đào tạo.  

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại  Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc gửi qua đường bưu điện.

- Thành phần hồ sơ:  Công văn đăng ký đánh giá ngoài; 02 bộ báo cáo tự đánh giá của trường THCS, trường THPT.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 40 ngày kể từ khi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài được gửi đến trường THCS, trường THPT để lấy ý kiến phản hồi.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận chất lượng giáo dục 

- Lệ phí: Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

Cơ sở giáo dục được thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục khi có đủ các điều kiện sau: Có đủ các khối lớp học; Có ít nhất một khoá học sinh đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông, hoặc ít nhất một khoá học viên đã hoàn thành chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng, chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tất cả các khối lớp học có tại cơ sở giáo dục.

Trường trung học đã được đánh giá ngoài và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định ban hành kèm theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào :

* Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

+ Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác); Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác; Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống và các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt).

+ Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học) và Điều lệ trường trung học: Lớp học được tổ chức theo quy định; Số học sinh trong một lớp theo quy định; Địa điểm của trường theo quy định.

+ Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật: Hoạt động đúng quy định; Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình; Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ.

+ Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống, các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy định tại Điều lệ trường trung học: Có cơ cấu tổ chức theo quy định; Có kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định; Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.

+ Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường.

 Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên website của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo hoặc website của nhà trường (nếu có);

Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.

+ Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;

Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

+ Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua: Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học; Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ; Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

+ Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh: Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học; Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền; Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.

+ Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường: Có hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định; Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước; Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.

+ Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường: Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường; Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường; Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.

* Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

+ Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục: Có số năm dạy học (không kể thời gian tập sự) theo quy định của Điều lệ trường trung học; Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.

+ Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học: Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định; Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh đảm bảo quy định; Đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định:

Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện và trường phổ thông dân tộc bán trú (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở), 10% đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh và trường phổ thông trực thuộc bộ, ngành (sau đây gọi chung là trường trung học phổ thông) và 30% đối với trường chuyên;

Các vùng khác: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 40% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 40% đối với trường chuyên.

+ Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên: Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông; Có ít nhất 15% giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trường trung học cơ sở và 10% giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trường trung học phổ thông; Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.

+ Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường: Số lượng nhân viên đảm bảo quy định; Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc; Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.

+ Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật: Đảm bảo quy định về tuổi học sinh; Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm; Được đảm bảo các quyền theo quy định.

*  Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

+ Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học: Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định; Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định; Có sân chơi, bãi tập theo quy định.

+ Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh: Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế; Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế; Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.

+ Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học: Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định; Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định; Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.

+ Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục: Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ; Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.

+ Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh: Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm; Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.

+ Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học: Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.

* Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

+ Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh: Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh; Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động; Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

+ Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục: Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường; Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh; Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

+ Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục: Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc; Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương; Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.

* Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

+ Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương: Có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần; Thực hiện đúng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định; Rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập hằng tháng.

+ Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh: Sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học; Ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập; Hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

+ Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương: Có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giáo dục cấp trên giao;Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục đáp ứng với nhiệm vụ được giao; Kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kỳ để có biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.

+ Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục: Khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập từ đầu năm học; Có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp; Rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học kỳ.

+ Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn; Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định; Rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hằng năm.

+ Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh: Phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh; Tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh trong và ngoài trường; Tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

+ Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh: Giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh; Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau; Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.

+ Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường: Có kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường; Kết quả tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh đạt yêu cầu; Hằng tuần, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.

+ Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục:

Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên: Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 85% đối với trường trung học cơ sở, 80% đối với trường trung học phổ thông và 95% đối với trường chuyên; Các vùng khác: Đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, 85% đối với trường trung học phổ thông và 99% đối với trường chuyên;

Tỷ lệ học sinh xếp loại khá: Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 60% đối với trường chuyên; Các vùng khác: Đạt ít nhất 30% đối với trường trung học cơ sở, 20% đối với trường trung học phổ thông và 70% đối với trường chuyên;

Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi: Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 2% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 15% đối với trường chuyên; Các vùng khác: Đạt ít nhất 3% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 20% đối với trường chuyên.

+ Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục: Tỷ lệ học sinh xếp loại khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, 98% đối với trường chuyên; Tỷ lệ học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn không quá 1% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông; không quá 0,2% đối với trường chuyên; Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

+ Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm: Các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề: Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 70% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên; Các vùng khác: Đạt ít nhất 80% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;

          + Kết quả xếp loại học nghề của học sinh: Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt 80% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 90% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên; Các vùng khác: Đạt 90% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 95% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên.

+ Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường: Tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp ổn định hằng năm; Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban: Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Không quá 3% học sinh bỏ học, không quá 5% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học; Các vùng khác: Không quá 1% học sinh bỏ học, không quá 2% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;

Có học sinh tham gia và đoạt giải trong các hội thi, giao lưu đối với tiểu học, kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện (huyện, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trung học cơ sở và cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trung học phổ thông hằng năm.

 Trường trung học cơ sở đạt các tiêu chuẩn chất lượng với 3 cấp độ:

Cấp độ 1: Trường trung học có từ 60% tiêu chí trở lên đạt yêu cầu;

Cấp độ 2: Trường trung học có từ 70% đến dưới 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong đó phải đạt được các tiêu chí sau:

+ Tiêu chuẩn 1 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 6, 8, 9;

+ Tiêu chuẩn 2 gồm các tiêu chí: 1, 3, 5;

+ Tiêu chuẩn 3 gồm tiêu chí: 6;

+ Tiêu chuẩn 4 gồm tiêu chí: 2;

+ Tiêu chuẩn 5 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 7, 9, 10, 12;

Cấp độ 3: Trường trung học có ít nhất 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong đó phải đạt được các tiêu chí quy định ở cấp độ 2.

-  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009.

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Thông tư số 13/2012/TT-BGDĐT ngày 20/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ;

+ Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.

 

30. Cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục đối với trung tâm giáo dục  nghề và giáo dục thường xuyên

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài tới Sở Giáo dục và Đào tạo.

Bước 2. Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ  thông báo bằng văn bản cho trung tâm biết hồ sơ được chấp nhận hay tiếp tục hoàn thiện.

+ Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập đoàn đánh giá ngoài trung tâm giáo dục nghề và giáo dục thường xuyên.

+ Đoàn đánh giá ngoài thực hiện đánh giá ngoài trung tâm theo quy định.

Bước 3. Đoàn đánh giá ngoài dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải gửi cho trung tâm để tham khảo ý kiến. Trong thời gian 10 ngày nếu trung tâm không phản hồi thì báo cáo được đồng ý.

+ Trong thời gian 10 ngày kể từ khi nhận được ý kiến phản hồi của trung tâm, đoàn đánh giá ngoài có văn bản thông báo biết ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu. Trường hợp bảo lưu ý kiến đoàn đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do.

+ Báo cáo đánh giá ngoài được đăng tải trên website của Sở Giáo dục và Đào tạo.

Bước 5. Căn cứ kết quả đánh giá ngoài, trong thời hạn 20 ngày, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định và cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục cho trung tâm giáo dục nghề và giáo dục thường xuyên.

+ Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục được công bố công khai trên website của Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc gửi qua đường bưu điện.

- Thành phần hồ sơ: Công văn đăng ký đánh giá ngoài; 02 bộ báo cáo tự đánh giá của trung tâm

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:  40 ngày kể từ khi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài được gửi đến trung tâm để lấy ý kiến phản hồi.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận chất lượng giáo dục.

- Lệ phí: Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC: Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên đã được đánh giá ngoài và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định ban hành kèm theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo:

* Tiêu chuẩn 1: Công tác quản lí

+ Xây dựng chiến lược phát triển trung tâm: Chiến lược phát triển xác định được mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể và giải pháp thực hiện; Chiến lược phát triển phù hợp với các nguồn lực của trung tâm, với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu học thường xuyên, học suốt đời của mọi tầng lớp nhân dân; Chiến lược phát triển được sở giáo dục và đào tạo phê duyệt và được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại trung tâm, đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương và trên trang thông tin điện tử của sở giáo dục và đào tạo hoặc trang thông tin điện tử của trung tâm (nếu có).

+ Thực hiện công tác điều tra nhu cầu học tập của xã hội để xây dựng kế hoạch hoạt động: Tổ chức điều tra nhu cầu học tập của người dân trên địa bàn; Sử dụng kết quả điều tra để xây dựng kế hoạch hoạt động đáp ứng nhu cầu học tập của người dân; Chủ động tham gia xây dựng phong trào học thường xuyên, học suốt đời và xây dựng xã hội học tập.

+ Thực hiện công tác quản lí chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, năm học; Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động; thực hiện quản lí chuyên môn, kiểm tra nội bộ theo quy định; Quản lí hồ sơ, sổ sách theo quy định và được lưu trữ theo Luật Lưu trữ.

+ Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên, học viên theo quy định của pháp luật, theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm: Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm theo quy định; Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và quản lí học viên; Huy động tối đa đội ngũ giáo viên sẵn có của địa phương và những người có kinh nghiệm, tâm huyết tham gia vào giảng dạy các chương trình đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kĩ năng và chuyển giao công nghệ.

+ Thực hiện quản lí tài chính, tài sản theo các quy định của Nhà nước: Hệ thống văn bản quy định hiện hành về quản lí tài chính, tài sản liên quan và quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định; Lập dự toán, thực hiện thu, chi, quyết toán và báo cáo tài chính, kiểm kê tài sản theo quy định; Quản lí, lưu trữ hồ sơ, chứng từ; thực hiện công khai tài chính và kiểm tra tài chính theo quy định.

+ Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và của cơ quan quản lí giáo dục các cấp; thực hiện các phong trào thi đua: Thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến giáo dục thường xuyên; chấp hành sự chỉ đạo, quản lí của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương; sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lí giáo dục cấp trên; Tổ chức, duy trì các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước; Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất với các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

+ Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học viên và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội: Xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm; phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trung tâm; Đảm bảo an toàn cho học viên và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; Không có hiện tượng kì thị, vi phạm về giới, bạo lực trong trung tâm.

 * Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học viên

+ Cán bộ quản lí

Giám đốc, phó giám đốc trung tâm đạt các yêu cầu theo Chuẩn giám đốc trung tâm, Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên;

Hằng năm, giám đốc, phó giám đốc được đánh giá theo Chuẩn giám đốc trung tâm;

 Cán bộ quản lí cấp phòng (tổ) theo quy định của Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.

+ Giáo viên

 Số lượng giáo viên cơ hữu đảm bảo để tổ chức các lớp học; số lượng giáo viên thỉnh giảng đáp ứng quy mô tổ chức các hoạt động giáo dục - đào tạo của trung tâm;

Giáo viên giảng dạy các chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân đạt tiêu chuẩn tương ứng với từng cấp học của giáo dục chính quy; giáo viên dạy các chương trình khác đạt tiêu chuẩn theo quy định;

Thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục tích cực; sử dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động chuyên môn.

+ Nhân viên: Số lượng phù hợp với quy mô của trung tâm; Nhân viên kế toán có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo công việc đảm nhiệm; Thực hiện đầy đủ và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

+ Học viên: Được phổ biến đầy đủ về mục tiêu, chương trình giáo dục, các yêu cầu kiểm tra đánh giá, điều kiện tốt nghiệp, nội quy, quy định của trung tâm; các quy định của pháp luật, chính sách, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước; Được cung ứng các dịch vụ sinh hoạt, tư vấn, hỗ trợ tìm hiểu về nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm; được tạo điều kiện để tham gia các hoạt động văn hoá, thể thao, giải trí ngoại khóa, hoạt động đoàn thể; Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học viên và quy định về các hành vi học viên không được làm.

+ Đảm bảo quyền lợi của người lao động theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên: Được đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ; Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác khi đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định; Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự; được h­ưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần theo quy định của pháp luật.

* Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị

+ Cơ sở vật chất tối thiểu đáp ứng nhiệm vụ của trung tâm: Khuôn viên, tường rào bao quanh, biển tên của trung tâm; Phòng làm việc của giám đốc, các phó giám đốc, phòng làm việc của kế toán, thủ quỹ, văn thư, phòng họp hội đồng, phòng làm việc của các phòng (tổ) chuyên môn; Thư viện đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học viên; phòng bảo vệ; nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và nhà để xe cho học viên.

+ Phòng học đảm bảo yêu cầu theo quy định: Phòng học đảm bảo về diện tích, ánh sáng, an toàn, có đủ thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập; Phòng học tin học, ngoại ngữ được nối mạng internet; Phòng thí nghiệm, xưởng (phòng) thực hành có đủ thiết bị thí nghiệm tối thiểu, thiết bị dạy nghề theo yêu cầu của chương trình giáo dục.

+ Các công trình phục vụ sinh hoạt theo quy định: Phòng y tế với trang thiết bị y tế tối thiểu đối với trường học và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định; Nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học viên, hệ thống cung cấp nước, thoát nước đạt tiêu chuẩn; Phòng nghỉ cho giáo viên, khu vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học viên, riêng đối với nam và nữ, đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.

+ Khai thác, tận dụng cơ sở vật chất sẵn có của địa phương để mở rộng hoạt động giáo dục của trung tâm: Khai thác, tận dụng tối đa phòng học của các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, nhà văn hóa, hội trường của địa phương; Khai thác, sử dụng các nhà xưởng, phòng thực hành, phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất, kinh doanh tại địa phương; Liên kết với hệ thống thư viện của địa phương, của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học để khai thác nguồn tài liệu, học liệu đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên và học viên.

*  Tiêu chuẩn 4: Công tác xã hội hoá giáo dục

+ Chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để thực hiện nhiệm vụ chính trị: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của nhân dân về lợi ích của việc học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; Huy động nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất và môi trường giáo dục; không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục; Tổ chức các chương trình giáo dục thường xuyên để đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của nhân dân trên địa bàn.

+ Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân ở địa phương để xây dựng và phát triển trung tâm: Các hình thức phối hợp với tổ chức, đoàn thể, cá nhân để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; Huy động được sự đóng góp về công sức và kinh phí từ các tổ chức và cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học viên học giỏi và hỗ trợ học viên có hoàn cảnh khó khăn; Thực hiện tốt các chương trình phối hợp hoạt động nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người, thuộc mọi lứa tuổi, thành phần kinh tế được tham gia học tập, góp phần xây dựng xã hội học tập.

+ Thực hiện hiệu quả việc liên kết với các ban ngành, tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp: Liên kết với các ban ngành, tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp để xây dựng chương trình, tài liệu, học liệu phục vụ công tác đào tạo; Liên kết với các ban ngành, tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp để huy động người theo học các chương trình đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kĩ năng và chuyển giao công nghệ; Liên kết với các ban ngành, tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp để hỗ trợ tìm việc làm cho học viên.

* Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

+ Thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân: Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn chi tiết cho từng năm học, học kì, tháng, tuần; Thực hiện kế hoạch thời gian năm học, khóa học, kế hoạch giảng dạy và học tập theo quy định; Hằng tháng, rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch.

+ Xây dựng và thực hiện các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn: Chủ động xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng ngắn hạn thuộc nhều lĩnh vực của đời sống xã hội, đáp ứng nhu cầu đa dạng của mọi tầng lớp nhân dân và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; Các chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kĩ năng, chuyển giao công nghệ được thực hiện theo thời gian linh hoạt và các phương thức tổ chức dạy học đa dạng, tạo điều kiện thuận lợi cho người học; Thực hiện các chương trình đã được phê duyệt; định kì rà soát, đánh giá mức độ phù hợp của các chương trình để điều chỉnh cho phù hợp.

+ Tổ chức có hiệu quả các hoạt động hỗ trợ giáo dục: Dành thời gian cho học viên tham gia các hoạt động ngoại khóa, văn nghệ, thể thao phù hợp; Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục truyền thống dân tộc, tình yêu quê hương đất nước, kĩ năng sống cho học viên với các hình thức đa dạng và phù hợp; Đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phân công chăm sóc di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng; chăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.

+ Đảm bảo các yêu cầu khi liên kết với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học để thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân: Đảm bảo các yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị và cán bộ quản lí phù hợp với yêu cầu của từng ngành liên kết đào tạo; Quản lí giáo viên thỉnh giảng, quản lí học viên để đảm bảo chất lượng đào tạo; Thực hiện trách nhiệm theo hợp đồng liên kết đào tạo; thực hiện chế độ báo cáo với các cơ quan có thẩm quyền về việc liên kết đào tạo.

+ Kết quả giáo dục và hiệu quả giáo dục; Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm của học viên theo học chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông đáp ứng mục tiêu giáo dục; Học viên học các chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kĩ năng, chuyển giao công nghệ có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Học viên hoàn thành các chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kĩ năng, chuyển giao công nghệ góp phần đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

 * Trung tâm giáo dục thường xuyên đã được đánh giá ngoài và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo 3 cấp độ :

+ Cấp độ 1: Trung tâm giáo dục thường xuyên có từ 60% đến dưới 70% tiêu chí đạt yêu cầu;

+ Cấp độ 2: Trung tâm giáo dục thường xuyên có từ 70% đến dưới 85% tiêu chí đạt yêu cầu;

+ Cấp độ 3: Trung tâm giáo dục thường xuyên có ít nhất 85% tiêu chí đạt yêu cầu.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.

+ Thông tư số 15/2012/TT-BGDĐT ngày 02/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá trung tâm giáo dục thường xuyên.

+ Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động thương binh và Xã hội và Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn việc sáp nhập trung tâm dạy nghề, trung tâm Giáo dục thường xuyên, trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp công lập cấp huyện thành trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm  Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên.

 

30. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật, nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo: địa chỉ 106, đường Thanh Niên, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì bộ phận tiếp nhận viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ Phòng chuyên môn thẩm định.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

         Bước 2. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, Sở Giáo dục và Đào tạo cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

      Bước 3. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả Quyết định cho tổ chức, cá nhân.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

+ Đề án hoạt động của tổ chức dịch vụ tư vấn du học có xác nhận của người đại diện theo pháp luật với những nội dung chủ yếu gồm: Mục tiêu, nội dung hoạt động; cơ sở vật chất; khả năng tài chính; trình độ, năng lực của người đứng đầu và các nhân viên trực tiếp tư vấn du học; khả năng khai thác và phát triển dịch vụ du học ở nước ngoài; luận chứng về khả năng hoạt động của tổ chức; kế hoạch thực hiện, các biện pháp tổ chức thực hiện; các phương án, quy trình tổ chức dịch vụ tư vấn du học; phương án giải quyết khi gặp vấn đề rủi ro;

+ Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập  hoặc Giấy phép đầu tư;

+ Lý lịch của người đứng đầu tổ chức hoạt động dịch vụ tư vấn du học có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền

+ Danh sách trích ngang của nhân viên trực tiếp tư vấn du học bao gồm các thông tin chủ yếu sau đây: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, vị trí công việc sẽ đảm nhiệm tại tổ chức dịch vụ tư vấn du học;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đã tham gia khóa bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học của người đứng đầu, người trực tiếp làm công việc tư vấn du học tại tổ chức dịch vụ tư vấn du học.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Dịch vụ tư vấn du học

- Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :

+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học (mẫu 01) ban hành kèm theo Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg ngày 15/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập.

+ Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu tổ chức dịch vụ tư vấn du học (mẫu 02); ban hành kèm theo quyết định số 05/2013/QĐ-TTg ngày 15/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Được thành lập theo quy định pháp luật;

+ Có trụ sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn du học;

       + Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm giải quyết các trường hợp rủi ro; có tiền ký quỹ tối thiểu 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại;

+ Người đứng đầu tổ chức dịch vụ tư vấn du học và nhân viên trực tiếp tư vấn du học phải có trình độ đại học trở lên, thông thạo ít nhất một ngoại ngữ, có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học do Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg ngày 15/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập.

 

Mẫu số 01

 

(Tên của Bộ, địa phương

chủ quản)

(Tên tổ chức)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

………, ngày…tháng… năm…

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TƯ VẤN DU HỌC

__________

Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La.

 

1. Tên tổ chức: ...........................................................................................

Tên giao dịch: .............................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................

Điện thoại: ................................; Fax: ........................................................

3. Tài khoản tại Ngân hàng:

- Tài khoản tiền Việt Nam: .........................................................................

- Tài khoản ngoại tệ: ..................................................................................

4. Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập tổ chức: số....... ngày......tháng...... năm ...... do ............................................... (tên cơ quan ra quyết định) .....................… cấp.

5. Vốn điều lệ (tại thời điểm đề nghị xin cấp Giấy chứng nhận): ………….............................................................................................................

6. Họ và tên người đứng đầu  tổ chức: .......................................................

Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học.

7. Hồ sơ gửi kèm theo, gồm:

...........................................................................................................

...........................................................................................................

(Tên tổ chức) ........................... cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo đúng quy định pháp luật.

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 02

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

 

SƠ YẾU LÍ LỊCH

(Dùng cho người đứng đầu tổ chức dịch vụ tư vấn du học)

_________

 

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN:

1. Họ và tên: ...............................................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh: ...........................................................................

3. Quê quán:................................................................................................

4. Nơi ở hiện nay: .......................................................................................

5. Số CMTND: ......................... Ngày cấp: .................. Nơi cấp:...............

6. Điện thoại: .................................; Fax:……............................................

II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: (từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm được đào tạo tại cơ sở đào tạo, bằng, chứng chỉ được cấp ...)

 

Thời gian

Tên cơ sở đào tạo

Chuyên ngành

Bằng/chứng chỉ được cấp

 

 

 

 

 

III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC: (từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm công tác tại cơ quan, chức vụ, ...)

 

Thời gian

Cơ quan công tác

Chức vụ

Địa chỉ và Điện thoại

 

 

 

 

IV. THỜI GIAN, KINH NGHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ DU HỌC:

V. KHEN THƯỞNG:

VI. KỶ LUẬT:

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật. Nếu không đúng, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN/ĐỊA PHƯƠNG

NƠI QUẢN LÝ TRỰC TIẾP

(Ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu cơ quan)

.........., ngày ......  tháng...... năm .......

NGƯỜI KHAI KÝ TÊN

(Ghi rõ họ tên)

  

 

32. Cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng Giáo dục mầm non

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài tới phòng giáo dục và đào tạo- UBND huyện, UBND huyện gửi hồ sơ được chấp nhận về Sở Giáo dục và Đào tạo.

Bước 2. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thông báo bằng văn bản cho UBND huyện biết hồ sơ được chấp nhận hay tiếp tục hoàn thiện.  

+ Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập đoàn đánh giá ngoài Trường Mầm non.

+ Đoàn đánh giá ngoài thực hiện đánh giá ngoài trường mầm non theo quy định.

Bước 3. Đoành đánh giá ngoài gửi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải gửi cho trường mầm non để tham khảo ý kiến. Trong thời gian 10 ngày nếu trường mầm non không phản hồi thì báo cáo được đồng ý.

+ Trong thời gian 10 ngày kể từ khi nhận được ý kiến phản hồi của trường mầm non, đoàn đánh giá ngoài có văn bản thông báo biết ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu. Trường hợp bảo lưu ý kiến đoàn đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do.

+ Báo cáo đánh giá ngoài được đăng tải trên website của Sở Giáo dục và Đào tạo.

Bước 4. Căn cứ kết quả đánh giá ngoài, trong thời hạn 20 ngày, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục cho trường mầm non.

Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục được công bố công khai trên website của Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Cách thức thực hiện:  Thông qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Thành phần hồ sơ:

+ Công văn đăng ký đánh giá ngoài của trường mầm non;

+ Báo cáo tự đánh giá của trường mầm non (02 bản).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 40 ngày kể từ khi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài được gửi đến trường mầm non để lấy ý kiến phản hồi.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận chất lượng giáo dục trường mầm non.

- Lệ phí: Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

Trường mầm non đã được đánh giá ngoài và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định:

* Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

+ Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non: Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng khác); Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng; Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.

+ Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non: Lớp học được tổ chức theo quy định; Số trẻ trong một nhóm, lớp theo quy định; Địa điểm đặt trường, điểm trường theo quy định.

+ Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non: Có cơ cấu tổ chức theo quy định; Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định; Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.

+ Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường: Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục; Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định; Bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

+ Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định: Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non; Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ; Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

+ Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định: Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non; Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường mầm non và các quy định khác của pháp luật; Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.

+ Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Có phương án cụ thể bảo đảm an ninh trật tự trong nhà trường; Có phương án cụ thể phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống cháy nổ; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường; Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong phạm vi nhà trường.

+ Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương: Có nội dung hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, từng năm học và thực hiện đúng tiến độ, đạt hiệu quả; Trong năm học tổ chức ít nhất một lần cho trẻ từ 4 tuổi trở lên tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hóa địa phương hoặc mời nghệ nhân hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian; Phổ biến, hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp.

* Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ

+ Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ: Có thời gian công tác theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; có bằng trung cấp sư phạm mầm non trở lên; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục và lý luận chính trị theo quy định;  Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non; Có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vững Chương trình Giáo dục mầm non; có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn.

+ Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiến thức của giáo viên.

Số lượng giáo viên theo quy định: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo trở lên, trong đó có ít nhất 30% giáo viên trên chuẩn về trình độ đào tạo đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác; Có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công tác và có kiến thức cơ bản về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.

+ Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên: Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; Số lượng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đạt ít nhất 5%; Giáo viên được bảo đảm các quyền theo quy định của Điều lệ trường mầm non và của pháp luật.

+ Số lượng, chất lượng và việc bảo đảm chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường: Số lượng nhân viên theo quy định; Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, riêng nhân viên nấu ăn phải có chứng chỉ nghề nấu ăn; Nhân viên thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao và được bảo đảm chế độ, chính sách theo quy định.

+ Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo quy định: Được phân chia theo độ tuổi;  Được tổ chức bán trú và học 2 buổi/ngày; Được bảo đảm quyền lợi theo quy định.

* Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi

+ Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non: Có đủ diện tích đất hoặc diện tích sàn sử dụng theo quy định, các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố; Có biển tên trường, khuôn viên có tường, rào bao quanh; Có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh.

+ Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bảo đảm yêu cầu: Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp, có cây xanh tạo bóng mát; Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập; Khu vực trẻ chơi ngoài trời được lát gạch, láng xi măng hoặc trồng thảm cỏ; có ít nhất 5 loại đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non.

+ Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi bảo đảm yêu cầu: Phòng sinh hoạt chung (có thể dùng làm nơi tổ chức ăn, ngủ cho trẻ) bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, có đủ đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho trẻ hoạt động; có tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp; Phòng ngủ bảo đảm diện tích trung bình cho một trẻ và có các thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; Hiên chơi (vừa có thể là nơi tổ chức ăn trưa cho trẻ) bảo đảm quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; lan can của hiên chơi có khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không lớn hơn 0,1m.

+ Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo quy định: Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật có diện tích tối thiểu 60 m2, có các thiết bị, đồ dùng phù hợp với hoạt động phát triển thẩm mỹ và thể chất của trẻ; Có bếp ăn được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều; đồ dùng nhà bếp đầy đủ, bảo đảm vệ sinh; kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, bảo đảm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn; Có nhà vệ sinh cho trẻ, nhà vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên bảo đảm yêu cầu và thuận tiện cho sử dụng.

+ Khối phòng hành chính quản trị bảo đảm yêu cầu:

 Văn phòng trường có diện tích tối thiểu 30m2, có bàn ghế họp và tủ văn phòng, có các biểu bảng cần thiết; phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có diện tích tối thiểu 15m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách; phòng hành chính quản trị có diện tích tối thiểu 15m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc;

Phòng y tế có diện tích tối thiểu 12m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khỏe trẻ, có bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, có bảng theo dõi tiêm phòng và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ;

Phòng bảo vệ, thường trực có diện tích tối thiểu 6m2, có bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ theo dõi khách; phòng dành cho nhân viên có diện tích tối thiểu 16m2, có tủ để đồ dùng cá nhân; khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ diện tích và có mái che.

+ Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non: Có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định và sử dụng có hiệu quả trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định phải bảo đảm tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ; Hằng năm sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.

* Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

+ Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ: Có Ban đại diện cha mẹ trẻ em theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; Có các biện pháp và hình thức phù hợp để tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ trẻ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ khi ở nhà; Giáo viên phụ trách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và gia đình thường xuyên trao đổi thông tin về trẻ.

+ Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương: Chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương ban hành chính sách phù hợp để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; Phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường; Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ.

* Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

+ Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi: Chiều cao, cân nặng phát triển bình thường; Thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe.

+ Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi: Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh; Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề; Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm.

+ Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi: Nghe và hiểu được các lời nói trong giao tiếp hằng ngày; Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói; Có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết.

+ Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi: Chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ; Có một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động âm nhạc và tạo hình; Có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình.

+ Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi: Tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân; Thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập; Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn.

+ Trẻ có ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi: Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân; Quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi; Có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn.

+ Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên: Tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt ít nhất 80% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 90% đối với các vùng khác; tỷ lệ chuyên cần của trẻ ở các độ tuổi khác đạt ít nhất 75% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 85% đối với các vùng khác; Có ít nhất 98% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non; Có 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.

+ Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc: 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng; có biện pháp hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ béo phì; Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi), thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) đều dưới 10%; Ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ.

Trường mầm non đã được đánh giá ngoài và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định với 3 cấp độ:

+ Cấp độ 1: Có ít nhất 60% tiêu chí đạt yêu cầu.

+ Cấp độ 2: Có từ 70% đến dưới 85% đạt yêu cầu, trong đó phải đạt các tiêu chí 1,2,4,7 (Tiêu chuẩn 1); 1,2,5 (Tiêu chuẩn 2); 3,6 (Tiêu chuẩn 3); 1 (Tiêu chuẩn 4); 1,2,3,4,5 (Tiêu chuẩn 5).

+ Cấp độ 3: Có ít nhất 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong đó phải đạt các tiêu chí đã quy định ở cấp độ 2.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009.

+ Quyết định số 14/2008/QĐ- BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non.

 

33. Thủ tục hỗ trợ tiền ăn, tiền nhà ở cho học sinh Trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

- Trình tự thực hiện:

          Bước 1. Hằng năm, sau ngày tựu trường, nhà trường tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi và hướng dẫn học sinh thuộc đối tượng được hưởng chính sách chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo qui định. Trong vòng 7 ngày làm việc, Hội đồng tổ chức xét duyệt và gửi danh sách học sinh được đề nghị hưởng chính sách kèm bản sao hồ sơ xét duyệt về sở giáo dục và đào tạo.

          Bước 2. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ của các trường, sở giáo dục và đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách các đối tượng học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ của toàn tỉnh, trình UBND cấp tỉnh phê duyệt.

          Bước 3. Trong thời gian 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ trình của sở giáo dục và đào tạo, UBND cấp tỉnh xem xét và phê duyệt danh sách học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ.

           Bước 4. Sở giáo dục và đào tạo gửi các trường kết quả phê duyệt danh sách học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ của UBND tỉnh để nhà trường thông báo công khai kết quả và tổ chức triển khai thực hiện.

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo

- Thành phần hồ sơ:

          + Đơn đề nghị hỗ trợ  của học sinh ;

          + Bản sao Giấy khai sinh (với đối tượng học sinh là người dân tộc thiểu số);

          + Bản sao sổ hộ nghèo hoặc bản sao Giấy chứng nhận hộ nghèo (đối với đổi tượng học sinh là ngưòi dân tộc Kinh);

+ Bản sao sổ hộ khẩu.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

                - Thời hạn giải quyết: 21 ngày làm việc, trong đó:

          + Hội đồng tổ chức xét duyệt và gửi danh sách học sinh được đề nghị hưởng chính sách về sở giáo dục và đào tạo: 07 ngày;

          + Sở giáo dục và đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách các đối tượng học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ của toàn tỉnh, trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt: 07 ngày;

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và phê duyệt danh sách học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ: 07 ngày.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

          - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

          + Quyết định phê duyệt danh sách học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ

          + Mỗi tháng học sinh được hỗ trợ tiền ăn bằng 40% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh.

+ Đối với học sinh phải tự lo chỗ ờ, mỗi tháng được hỗ trợ tiền nhà bằng 10% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh.

- Lệ phí: Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Đơn đề nghị hỗ trợ của học sinh (theo mẫu tại phụ lục Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BGDĐT-BTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính hưóng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

          * Đối với học sinh là người dân tộc thiểu số:

          + Đang học cấp trung học phổ thông tại trường trung học phổ thông hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) thuộc loại hình công lập;

          + Bản thân, bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

          + Do nhà ở xa trường hoặc địa hình cách trường, giao thông đi lại khó khăn, nên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, phải ở lại trường hoặc khu vực gần trường để học tập.

          * Đối với học sinh là người dân tộc Kinh: Ngoài các điều kiện quy định trên, còn phải thuộc hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo quy định tại Chuẩn hộ cận nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ (Hiện nay đang được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020).

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/1/2013 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chính sách hỗ trợ học sinh THPT vùng có điều kiện Kinh tế - Xã hội đặc biệt khó khăn.

+ Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 16/7/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính hưóng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

+ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do-Hạnh phúc
-----------------------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ

(Dùng cho học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đang học tại các trường trung học phổ thông hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học thuộc loại hình công lập)

Kính gửi: Trường .........................................................................................

Họ và tên học sinh: ………………………….………………………………..........

Sinh ngày………tháng…….…năm………..…………….…………………………

Dân tộc:…………… thuộc hộ nghèo □ (đánh dấu x vào ô vuông nếu thuộc hộ nghèo)

Thường trú tại thôn/bản)………….…………xã……………………… thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Huyện………………………….Tỉnh………………………………..………………….

Năm học:……………… Em đang học lớp:………Trường……………………………..

Vì lý do………………………………………. (chọn 1 trong 2 lý do sau: nhà ở xa trường hoặc địa hình cách trở, giao thông khó khăn), nên em không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.

Em làm đơn này kính đề nghị nhà trường xem xét để em được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ, gồm:

1. Tiền ăn □

2. Tiền nhà ở (đối với trường hợp học sinh phải tự lo chỗ ở) □

 

 

....…, ngày …..tháng…..năm 201…

Học sinh

(Ký, ghi rõ họ, tên )

 

 

 

 

34. Cấp phép hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

- Trình tự thực hiện:

Bước 1.  Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ xin cấp phép nộp về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả  của Sở giáo dục và Đào tạo.

Bước 2. Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra các điều kiện hoạt động để quyết định cấp phép hoặc không cấp phép. Trường hợp không cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lí do.

Bước 3. Trả kết quả Cấp phép hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa cho tổ chức, cá nhân đề nghị.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại bộ phận một của của Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc qua đường bưu điện.

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục kĩ năng sống, giáo dục ngoài giờ chính khóa. Nội dung tờ trình nêu rõ: mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm, tổ chức, bộ máy, tài chính và các nguồn lực khác; cam kết bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, thực hiện nghiêm túc quy định của các cấp quản lý nơi tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống và giáo dục ngoài giờ chính khóa.

+ Giấy phép đăng ký kinh doanh.

+ Danh sách, lý lịch trích ngang, kèm theo các minh chứng hợp lệ về đội ngữ giáo viên, báo cáo viên, huấn luyện viên tham gia tổ chức phép hoạt động giáo dục kĩ năng sống, giáo dục ngoài giờ chính khóa.

+ Kế hoạch hoạt động, giáo trình, tài liệu giảng dạy, huấn luyện.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở giáo dục và Đào tạo.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

- Lệ phí ( nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC

* Cơ sở vật chất:

+ Có phòng học, phòng chức năng có đầy đủ ánh sáng, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh trường học theo quy định.

+ Thiết bị dạy học phải đảm bảo an toàn, phù hợp với nội dung dạy học, hoạt động tâm lý và lứa tuổi người học.

* Giáo viên, báo cáo viên, huấn luyện viên:

+ Có đủ điều kiện về sức khỏe.

+ Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian bị kỉ luật từ cảnh cáo trở lên, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm; am hiểu các hoạt động kỹ năng sống hoặc hoạt động giáo dục có liên quan.

* Giáo trình, tài liệu:

Có đủ giáo trình, tài liệu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc phê duyệt. Nếu giáo trình, tài liệu tự lựa chọn hoặc tự xây dựng thì phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động hoặc cơ quan xác nhận đăng ký hoạt động chấp thuận; đảm bảo yêu cầu, có nội dung phù hợp với thuàn phong, mỹ tục của Việt Nam, không trái với quy định của pháp luật.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; 

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; 

+ Thông tư số 04/2014/TT-BGD ĐT ngày 28/2/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống, giáo dục ngoài giờ chính khóa.

 

35. Xác nhận hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

- Trình tự thực hiện:

Bước 1.  Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo qui định và gửi về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cửa của Sở Giáo dục và Đào tạo.

Bước 2. Sở Giáo dục và Đào tạo xác nhận đăng ký hoạt động vào công văn đăng ký của cơ sở giáo dục với nội dung: xác nhận đã đăng ký hoạt động và gửi trả lại cho cơ sở giáo dục. Trường hợp không cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lí do.

Bước 3. Trả kết quả Xác nhận hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa cho đơn vị đề nghị.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc qua đường bưu điện.

- Thành phần hồ sơ:

+ Công văn đăng ký tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa;

+ Danh sách, lý lịch trích ngang kèm theo các minh chứng hợp lệ về đội ngũ giáo viên, huấn luyện viên, báo cáo viên (ghi rõ họ tên, trình độ học vấn, chức vụ, nghề nghiệp, năng lực sư phạm và am hiểu các lĩnh vực kỹ năng sống hoặc hoạt động giáo dục có liên quan) tham gia tổ chức và thực hiện các hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa;

+ Kế hoạch hoạt động, giáo trình, tài liệu giảng dạy, huấn luyện

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận đã đăng ký hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

- Lệ phí: Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

* Cơ sở vật chất:

+ Có phòng học, phòng chức năng có đầy đủ ánh sáng, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh trường học theo quy định.

+ Thiết bị dạy học phải đảm bảo an toàn, phù hợp với nội dung dạy học, hoạt động tâm lý và lứa tuổi người học.

+ Giáo viên, báo cáo viên, huấn luyện viên:

+ Có đủ điều kiện về sức khỏe.

+ Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian bị kỉ luật từ cảnh cáo trở lên, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm; am hiểu các hoạt động kỹ năng sống hoặc hoạt động giáo dục có liên quan.

* Giáo trình, tài liệu:

Có đủ giáo trình, tài liệu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc phê duyệt. Nếu giáo trình, tài liệu tự lựa chọn hoặc tự xây dựng thì phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động hoặc cơ quan xác nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Quy định này chấp thuận; đảm bảo yêu cầu, có nội dung phù hợp với thuần phong, mỹ tục của Việt Nam, không trái với quy định của pháp luật.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; 

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; 

+ Thông tư số 04/2014/TT-BGD ĐT ngày 28/2/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống, giáo dục ngoài giờ chính khóa.

 

36. Công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức tiếp nhận tờ trình và hồ sơ đề nghị kiểm tra công nhận của các huyện, tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo: địa chỉ 106, đường Thanh Niên, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

+ Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ về phòng chuyên môn để thẩm định.

- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của huyện. Các phòng chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ và đối chiếu với kết quả, số liệu phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ trên hệ thống thông tin quản lý dữ liệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tỉnh ban hành quyết định thành lập đoàn kiểm tra công nhận kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hoặc ban hành văn bản thông báo cho huyện biết rõ lý do chưa kiểm tra công nhận.

Bước 3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi ban hành quyết định thành lập đoàn kiểm tra công nhận, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ tại huyện.

Bước 4. Căn cứ kết quả kiểm tra, nếu huyện đạt chuẩn ở mức độ nào về phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ, đoàn kiểm tra lập tờ trình kèm theo biên bản kiểm tra đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ ở mức độ đó;

Bước 5. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả cho đơn vị đề nghị.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Thành phần hồ sơ:

+ Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ kèm theo các biểu thống kê.

+ Biên bản kiểm tra phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ của huyện đối với xã.

+ Quyết định công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết:  50 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Tỉnh kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục hoặc xoá mù chữ hoàn thành trước ngày 30/12 hàng năm.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xoá mù chữ.

- Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC: Thực hiện theo các nội dung qui định tại Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt phổ cập giáo dục, xoá mù chữ, cụ thể:

ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ

* Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

+ Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục mầm non có: 100% số giáo viên được hưởng chế độ chính sách theo quy định hiện hành; Đủ giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh Mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; 100% số giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005; 100% số giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định tại Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân công.

+ Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Tỉnh, huyện có mạng lưới cơ sở giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi theo quy hoạch, Điều kiện giao thông bảo đảm đưa đón trẻ thuận lợi, an toàn; Cơ sở giáo dục mầm non có:

Số phòng học (phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ) cho lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt tỷ lệ ít nhất 1,0 phòng học/lớp; phòng học cho lớp mẫu giáo 5 tuổi được xây kiên cố hoặc bán kiên cố, an toàn, trong đó có phòng sinh hoạt chung bảo đảm diện tích tối thiểu 1,5m2/trẻ; phòng học đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè;

100% số lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định tại Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh Mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non và Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại Danh Mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Sân chơi xanh, sạch, đẹp và đồ chơi ngoài trời được sử dụng thường xuyên, an toàn; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; đủ công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh.

* Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục tiểu học

+ Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học có: Đủ giáo viên và nhân viên theo quy định tại Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập; 100% số giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005; 100% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân công.

+ Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Tỉnh, huyện có mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học theo quy hoạch, Điều kiện giao thông bảo đảm cho học sinh đi học thuận lợi, an toàn; Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học có:

Số phòng học đạt tỷ lệ ít nhất 0,7 phòng/lớp; phòng học theo tiêu chuẩn quy định, an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng, bàn ghế của giáo viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; có Điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; có thư viện, phòng y tế học đường, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội; phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; văn phòng, phòng họp cho giáo viên và nhân viên;

Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh Mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học; thiết bị dạy học được sử dụng thường xuyên, dễ dàng, thuận tiện;

Sân chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên, an toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; có công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo viên, học sinh, riêng cho nam, nữ.

* Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục trung học cơ sở

+ Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở có: Đủ giáo viên và nhân viên làm công tác thư viện, thiết bị, thí nghiệm, văn phòng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập; 100% số giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo đối với giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005; 100% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông; Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân công.

+ Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Tỉnh, huyện có mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập trung học cơ sở theo quy hoạch, Điều kiện giao thông bảo đảm cho học sinh đi học thuận lợi, an toàn; Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở có:

Số phòng học đạt tỷ lệ ít nhất 0,5 phòng/lớp; phòng học được xây dựng theo tiêu chuẩn quy định, an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng, bàn ghế của giáo viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; có Điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; có phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng, phòng họp cho giáo viên và nhân viên, phòng y tế trường học, thư viện, phòng thí nghiệm;

Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh Mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học cơ sở; thiết bị dạy học được sử dụng thường xuyên, dễ dàng, thuận tiện;

 Sân chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên, an toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; có công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo viên, học sinh, riêng cho nam, nữ.

* Điều kiện bảo đảm xóa mù chữ

+ Về người tham gia dạy học xóa mù chữ: Xã bảo đảm huy động đủ người tham gia dạy học xóa mù chữ tại địa bàn là giáo viên của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục khác, người đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005; Đối với các xã có Điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, biên giới, hải đảo, bảo đảm huy động đủ người tham gia dạy học xóa mù chữ tại địa bàn là giáo viên hoặc người đã tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên; Cơ sở giáo dục tham gia thực hiện xóa mù chữ tại xã có người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân công.

+ Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Xã bảo đảm Điều kiện thuận lợi cho các lớp xóa mù chữ được sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các cơ sở giáo dục, trung tâm học tập cộng đồng, cơ quan, đoàn thể, các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức khác và cá nhân trong địa bàn để thực hiện dạy học xóa mù chữ.

* Kinh phí thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

+ Kinh phí thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ được cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, theo phân cấp quản lý và nguồn huy động hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước.

+ Nội dung chi và mức chi cho công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Căn cứ vào các quy định về quản lý tài chính có liên quan và trong phạm vi ngân sách nhà nước đã được Chính phủ giao, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định cụ thể các mức chi phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

+ Công tác lập dự toán, kế toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành về quản lý tài chính.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; 

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;  

+ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/03/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ.

+ Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt phổ cập giáo dục, xoá mù chữ.

 

37. Cấp giấy phép, gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đối với cấp trung học phổ thông

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ theo quy định và gửi hồ sơ đến bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả  của Sở Giáo dục và Đào tạo.

Bước 2. Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.

Bước 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc trả lời bằng văn bản không đồng ý cho tổ chức.

Bước 4. Trả kết quả cấp giấy phép, gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đối với cấp trung học phổ thông.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Thành phần hồ sơ:

+  Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường: Tờ trình xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; Danh sách trích ngang người đăng ký dạy thêm đảm bảo các yêu cầu tại Điều 8 của Thông tư số 17/2012/TT- BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm; địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm; mức thu và phương án chi tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.

+ Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:

Đơn xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, trong đó cam kết với Uỷ ban nhân dân cấp xã về thực hiện các quy định tại khoản 1, Điều 6 của Thông tư số 17/2012/TT- BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Danh sách trích ngang người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm; Đơn xin dạy thêm có dán ảnh của người đăng ký dạy thêm và có xác nhận theo quy định tại khoản 5, điều 8 của Thông tư số 17/2012/TT- BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bản sao hợp lệ giấy tờ xác định trình độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm; Giấy khám sức khoẻ do bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp cho người tổ chức dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm; Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm, địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm, mức thu tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp giấy phép, gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đối với cấp trung học phổ thông.

- Lệ phí ( nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

*Yêu cầu đối với người dạy thêm

+ Đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục.

+ Có đủ sức khoẻ.

+ Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác.

+ Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.

+ Được thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các nội dung (đối với người dạy thêm ngoài nhà trường); được thủ trưởng cơ quan quản lý cho phép (đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập).

* Yêu cầu đối với người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm

+ Có trình độ được đào tạo tối thiểu tương ứng với giáo viên dạy thêm theo quy định tại khoản 1, điều 8 của Thông tư số 17/2012/TT- BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Có đủ sức khỏe.

+ Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.

 * Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm

 Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm phải đảm bảo yêu cầu quy định tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế về vệ sinh trường học và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trong đó có các yêu cầu tối thiểu:

+ Địa điểm tổ chức dạy thêm, học thêm đảm bảo an toàn cho người dạy và người học; ở xa những nơi phát sinh các hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn; ở xa các trục đường giao thông lớn, sông, suối, thác, ghềnh hiểm trở. 

+ Phòng học đảm bảo diện tích trung bình từ 1,10m2/học sinh trở lên; được thông gió và đủ độ chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo; đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, phòng bệnh.

+ Kích thước bàn, ghế học sinh và bố trí bàn, ghế học sinh trong phòng học đảm bảo các yêu cầu tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011.

+ Bảng học được chống lóa; kích thước, màu sắc, cách treo bảng học đảm bảo các yêu cầu tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000.

+ Có công trình vệ sinh và có nơi chứa rác thải hợp vệ sinh.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; 

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; 

+ Thông tư số 17/2012/TT- BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy them, học thêm.

+ Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 28/08/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La.

 

38. Đề nghị miễn, giảm học phí cho học sinh, sinh viên

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Đối với người học tại các cơ sở giáo dục phổ thông

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày khai giảng năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) học sinh phổ thông học chương trình trung học cơ sở và trung học phổ thông học ở các trung tâm giáo dục thường xuyên; có đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập và hồ sơ gửi cơ sở giáo dục.

Đối với trường trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và đào tạo: Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và lập danh sách học sinh được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập gửi Sở giáo dục và đào tạo để thẩm định, tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí hàng năm.

Thời gian học sinh, sinh viên bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học, học lưu ban, học lại, học bổ sung thì sẽ không được tính trong dự toán để cấp bù tiền miễn, giảm học phí.

Bước 2. Đối với người học tại các cơ sở giáo dục phổ thông,

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu khai giảng năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) học sinh trung học phổ thông; học sinh phải làm đơn có xác nhận của nhà trường và hồ sơ gửi về Sở giáo dục và đào tạo.

+ Đối với học sinh phổ thông vừa thuộc diện được miễn, giảm học phí vừa thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập, chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ các giấy tờ liên quan nói trên kèm các đơn theo mẫu (phụ lục II và phụ lục IV) của Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 30/3/2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài chính và Lao động -Thương binh và Xã hội.

+ Đối với cơ sở giáo dục phổ thông: Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập, Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm xác nhận đầy đủ các nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục II và Phụ lục VI của Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 30/3/2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài chính và Lao động -Thương binh và Xã hội.

Trong vòng 30 ngày kể từ khi bắt đầu học kỳ mới, cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học có trách nhiệm cấp cho người học Giấy xác nhận được hưởng chế độ theo qui định.

Bước 3. Chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập đối với các đối tượng đang học tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập

Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh trung học phổ thông và học sinh học tại các cơ sở giáo dục khác do Sở giáo dục và đào tạo quản lý hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả.

Kinh phí hỗ trợ chi phí học tập được cấp đủ trong 9 tháng/năm học và chi trả 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11; Lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng

Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) học sinh chưa nhận tiền hỗ trợ chi phí học tập theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.

Bước 4. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh trung học phổ thông.

Trường hợp học sinh, sinh viên bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học thì cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học nơi học sinh, sinh viên đang học gửi thông báo để phòng lao động - thương binh và xã hội dừng thực hiện chi trả. Khi học sinh được nhập học lại sau khi hết thời hạn kỷ luật, theo xác nhận của cơ sở giáo dục thì phòng lao động - thương binh và xã hội tiếp tục thực hiện chi trả. Thời gian học lưu ban, học lại, ngừng học, học bổ sung sẽ không được tính để chi trả tiền cấp bù miễn, giảm học phí.”

- Cách thức thực hiện: Cha mẹ (hoặc người giám hộ) học sinh phổ thông trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo để nộp hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

* Đối với người học tại các trường THPT

Học sinh trung học phổ thông hoặc học sinh học ở các trung tâm giáo dục thường xuyên có đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập gửi trường THPT và trung học phổ thông học ở các trung tâm giáo dục thường xuyên có đề nghị hỗ trợ chi phí học tập

+ Đối với các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí học phổ thông, giáo dục thường xuyên.

+ Đối với các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập học phổ thông, giáo dục thường xuyên.

- Tùy theo từng đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, kèm theo đơn là bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau:

+ Giấy xác nhận thuộc đối tượng do cơ quan quản lý đối tượng người có công hoặc Ủy ban nhân dân xã xác nhận;

+ Giấy chứng nhận hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp;

+ Giấy chứng nhận được miễn học phí theo Nghị định số 87/2013/NĐ-CP ngày 30/7/2013 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan chiến sỹ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;

+ Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2012/TTLT-BQP-BTC ngày 06/3/2012 của Liên Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính);

+ Giấy khai sinh và giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 30/3/2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài chính và Lao động -Thương binh và Xã hội.

+ Giấy khai sinh và sổ hộ khẩu thường trú đối với đối tượng được quy định tại Khoản 11 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09.

+ Sổ hưởng trợ cấp hàng tháng do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp do tai nạn lao động đối với đối tượng được quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 5 của Thông tư liên tịch sô 09.

          + Đối với học sinh phổ thông vừa thuộc diện được miễn, giảm học phí vừa thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập, chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ các giấy tờ liên quan nói trên kèm các đơn theo mẫu (phụ lục I và II) của Thông tư liên tịch sô 09.

Người học thuộc diện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì hàng năm phải nộp bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo.

+ Tùy theo từng đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, kèm theo đơn là bản sao chứng thực một trong các giấy tờ được quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch số 09.

+ Đối với học sinh THPT vừa thuộc diện được miễn, giảm học phí vừa thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập, chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ các giấy tờ liên quan nói trên kèm các đơn theo mẫu (phụ lục II và phụ lục IV) của Thông tư liên tịch sô 09.

+ Người học thuộc diện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì hàng năm phải nộp bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:

* Phương thức chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập đối với các đối tượng đang học tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập

Kinh phí hỗ trợ chi phí học tập được cấp đủ trong 9 tháng/năm học và chi trả 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11; Lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4.

+ Trường hợp học sinh THPT chưa nhận tiền cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

+ Cấp bù tiền miễn, giảm học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập

Kinh phí thực hiện cấp bù học phí cho học sinh THPT được ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo hình thức giao dự toán. Việc phân bổ dự toán kinh phí thực hiện chính sách cấp bù học phí cho các trường THPT được thực hiện đồng thời với thời điểm phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.

+ Chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập đối với các đối tượng đang học tại các trường THPT:

Sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh trung học phổ thông và học sinh học tại các cơ sở giáo dục khác do Sở giáo dục và đào tạo quản lý hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả.

Kinh phí hỗ trợ chi phí học tập được cấp đủ trong 9 tháng/năm học và chi trả 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11; Lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4.

- Lệ phí: Không quy định

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :

+ Đơn đề nghị miễn, giảm học phí học sinh THPT được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09.

+ Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập được quy định tại Phụ lục III  ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09.

+ Đơn đề nghị miễn, giảm học phí tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

Đối tượng được miễn học phí

+ Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. Cụ thể:

+ Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh;

+ Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

+ Học sinh THPT mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. Cụ thể:

+ Học sinh THPT mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa;

+ Học sinh THPT bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Chuẩn hộ cận nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ (Hiện nay đang được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020).

+ Học sinh THPT bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;

Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

+ Học sinh THPT có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Chuẩn hộ nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ.

+ Học sinh THPT là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân: theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 87/2013/NĐ-CP ngày 30/7/2013 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với gia đình, thân nhân hạ sĩ quan, chiến sỹ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân và khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 20/2012/TTLT-BQP-BTC ngày 06/3/2012 của Liên Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2011/NĐ-CP ngày 29/9/2011 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.e) Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên).

+ Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú.

+ Học sinh THPT người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

+ Người dân tộc thiểu số rất ít người tại tỉnh Sơn La bao gồm: La Ha.

* Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định tại các văn bản dưới đây:

+ Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II);

+ Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

+ Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

+ Quyết định số 1105/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã hoàn thành mục tiêu, ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

+ Quyết định số 325/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

+ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn và các Quyết định bổ sung khác của Thủ tướng Chính phủ.

+ Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 2 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015;

+ Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của chương trình 135 năm 2016;

+ Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư của Chương trình 135;

+ Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015;

+ Quyết định số 73/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc  về việc điều chỉnh xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi;

Các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo và Quyết định số 1791/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung huyện Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu; huyện Nầm Pồ, tỉnh Điện Biên vào danh mục các huyện nghèo được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo.

Các quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc quy định mới về danh sách các xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn (nếu có).

Khi cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định phê duyệt danh sách các xã, thôn hoàn thành mục tiêu chương trình thì đối tượng thuộc phạm vi các xã, thôn đó không được hưởng chế độ kể từ khi Quyết định có hiệu lực thi hành

+ Đối tượng được giảm học phí

Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:

+ Học sinh THPT là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

+ Học sinh THPT có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Chuẩn hộ cận nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ;

+ Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập: Học sinh THPT mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Chuẩn hộ cận nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ; trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Chuẩn hộ nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.

+ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài chính và Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021.

 

PHỤ LỤC II

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

(Dùng cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) học sinh phổ thông công lập)

Kính gửi: trường THPT……

Họ và tên (1):

Là Cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2):

Hiện đang học tại lớp:

Trường:

Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Nghị định 86)

Căn cứ vào Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được miễn, giảm học phí theo quy định và chế độ hiện hành.

 

 

…..…, ngày    tháng    năm…..
             Người làm đơn
         (Ký tên và ghi rõ họ tên)

 (1) tên học sinh phổ thông trung học.

(2) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông.

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC III

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP

(Dùng cho các đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định 86/2015/NĐ-CP)

Kính gửi: Trường THPT……

Họ và tên:

Hiện đang học tại lớp:

Trường:

Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định 86)

Căn cứ vào Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp tiền hỗ trợ chi phí học tập theo quy định và chế độ hiện hành.

 

 

………, ngày …… tháng .. năm..
         Người làm đơn
       (Ký tên và ghi rõ họ tên)

Xác nhận của trường THPT………….

Xác nhận em: …………………………………………………

Hiện đang học tại lớp …… Học kỳ: …………… Năm học: … 

 

Sơn La, ngày .. tháng …năm…
                 Thủ trưởng đơn vị
                   (Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC VII

GIẤY XÁC NHẬN
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

GIẤY XÁC NHẬN

(Dùng cho các trường phổ thông trung học)

Kính gửi: SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SƠN LA

Trường: ...............................................................................................................

Xác nhận em: ......................................................................................................

Hiện đang học tại lớp …………… Học kỳ: ………… Năm học: ..............

Đề nghị sở giáo dục và đào tạo xem xét giải quyết tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí cho theo quy định và chế độ hiện hành.

 

 

………, ngày…. tháng….. năm…..
           Thủ trưởng đơn vị
              (Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC X

TỔNG HỢP NHU CẦU HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)

UBND TỈNH SƠN LA

TỔNG HỢP NHU CẦU HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 86/2015/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ

TT

Chỉ tiêu

Dự toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập năm....

Kết quả thực hiện hỗ trợ chi phí học tập năm học …

Kết quả thực hiện hỗ trợ chi phí học tập năm học ...

Số đối tượng

Kinh phí

Số đối tượng

Số tháng hỗ trợ

Nhu cầu hỗ trợ chi phí học tập năm học...

Số đối tượng

Số tháng hỗ trợ

Nhu cầu hỗ trợ chi phí học tập năm học...

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Học sinh THPT mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Học sinh THPT thuộc hộ nghèo theo quy định của Nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC XI

TỔNG HỢP NHU CẦU CẤP BÙ HỌC PHÍ KHỐI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)

UBND TỈNH SƠN LA

TỔNG HỢP NHU CẦU CẤP BÙ HỌC PHÍ KHỐI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 86/2015/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ

TT

Chỉ tiêu

Dự toán kinh phí cấp bù học phí năm ...

Kết quả thực hiện cấp bù học phí năm học ...

Sđối tượng miễn

Số đối tượng giảm

Nhu cầu cấp bổ sung học phí năm ...

Đối tượng miễn (Năm học ...)

Đối tượng giảm 50% (Năm học...)

Mức thu học phí HĐND quyết định năm học ...

Số tháng miễn, giảm

Kinh phí cấp bù học phí năm ...

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Trường THPT công lập

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thành thị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trung học phổ thông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giáo dục thường xuyên THPT

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trung học phổ thông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giáo dục thường xuyên THPT

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Miền núi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trung học phổ thông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giáo dục thường xuyên THPT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

BẢN KHAI

Đề nghị hưởng chế độ miễn học phí

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2012/TTLT-BQP-BTC

ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính)

 
 

 

 

Họ và tên của hạ sĩ quan, binh sĩ:............................................................

Ngày nhập ngũ:.......................................................................................

Cấp bậc:...................................... Chức vụ:.............................................

Đơn vị:.....................................................................................................

Họ và tên con tôi là (chữ in hoa):.............................................................

Sinh ngày:................................... Nam, Nữ:............................................

Học sinh lớp:........ Trường:......................................................................

Xã (phường):....................... huyện (quận):............... tỉnh (TP):..............

Đề nghị Thủ trưởng đơn vị xác nhận để thực hiện chế độ miễn học phí cho con tôi theo quy định hiện hành./.

 

................., ngày......tháng.......năm.............

NGƯỜI KHAI

(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 02

........................(1)

........................(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 

 

................, ngày.......tháng.......năm........

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

Đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2012/TTLT-BQP-BTC

ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính)

 

Kính gửi: Ban Giám hiệu Trường.............................................................

Xã (phường):...................................... huyện (quận):..............................

Tỉnh (thành phố):....................................................................................

        ................................................... (2) chứng nhận và giới thiệu:

Họ và tên cháu (Chữ in hoa):..........................................................................

Sinh ngày:........................................... Nam, Nữ:............................................

Học sinh lớp:................ Trường:......................................................................

Xã (phường):............................... huyện (quận):............... tỉnh (TP):..............

Là con của đồng chí:........................................................................................

Ngày nhập ngũ:.................................. Cấp bậc:..............................................

Chức vụ:..........................................................................................................

Đơn vị:............................................................................................................

Đề nghị Ban Giám hiệu Trường thực hiện chế độ miễn học phí cho cháu từ tháng.......năm...... đến tháng......năm......... theo quy định hiện hành./.

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1) Đơn vị cấp trên của đơn vị có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí.

(2) Đơn vị có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí (cấp trung đoàn và tương đương).

 

 

39. Thành lập Trường Trung học phổ thông dân tộc nội trú

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan cấp tỉnh (đối với trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh) thẩm định các nội dung về điều kiện thành lập Trường trung học phổ thông dân tộc nội trú.

 Bước 2. Căn cứ vào kết quả thẩm định, nếu đủ điều kiện: Sở Giáo dục và Đào tạo lập hồ sơ UBND tỉnh xem xét ra quyết định thành lập Trường trung học phổ thông dân tộc nội trú, trường hợp chưa quyết định UBND tỉnh có văn bản thông báo cho Sở Giáo dục và Đào tạo biết rõ lí do và hướng giải quyết.

Bước 3. Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả cho đơn vị đề nghị.  

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Thành phần hồ sơ:

+ Đề án thành lập trường.

+ Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Quy chế hoạt động của trường.

+ Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến bố trí làm Hiệu trưởng.

- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường.

+ Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của UBND cấp tỉnh.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập Trường trung học phổ thông dân tộc nội trú

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

+ Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

+ Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú.

 

40. Thủ tục cho phép hoạt động giáo dục đối với Trường nội trú

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo: Địa chỉ 106, đường Thanh Niên, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn thẩm định.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định cho phép trường nội trú được hoạt động giáo dục. Trường hợp chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục, phải có văn bản thông báo rõ lí do và hướng giải quyết.

Bước 3. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả Quyết định cho tổ chức, cá nhân.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục;

+ Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường;

+ Văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan về các điều kiện cho phép hoạt động giáo dục đối với Trường nội trú.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định Cho phép hoạt động giáo dục đối với Trường nội trú.

- Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Có Quyết định thành lập hoặc Quyết định cho phép thành lập trường.

+ Có đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường trung học hiện hành và quy định tại Điều 6 Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2015 của Bộ Giáo dục và Đào .

* Cơ sở vật chất và thiết bị của trường phổ thông dân tộc nội trú

Trường PTDTNT có cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường trung học hiện hành và đảm bảo tiêu chí của trường chuẩn quốc gia, ngoài ra còn có các hạng mục sau:

+ Khu nội trú có diện tích sử dụng tối thiểu 6m2/học sinh.

+ Phòng ở nội trú, nhà ăn cho học sinh và các trang thiết bị kèm theo.

+ Nhà công vụ cho giáo viên.

+ Nhà sinh hoạt, giáo dục văn hóa dân tộc với các thiết bị kèm theo.

+ Phòng học và thiết bị giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông, nghề truyền thống của các dân tộc phù hợp với địa phương.

+ Địa điểm của trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên.

+ Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học.

+ Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học; đủ về số lượng theo cơ cấu về loại hình giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục.

+ Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục.

+ Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

+ Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú.

 

41. Thủ tục tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Sở Giáo dục và Đào tạo lập kế hoạch tuyển sinh đối với trường PTDTNT trình UBND tỉnh phê duyệt;

Kế hoạch tuyển sinh gồm các nội dung chính sau: đối tượng; địa bàn; chỉ tiêu phương thức tuyển sinh; tuyển thẳng và chế độ ưu tiên, khuyến khích; tổ chức công tác tuyển sinh.

Bước 2. Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức công tác tuyển sinh đối với trường PTDTNT cấp tỉnh sau khi kế hoạch tuyển sinh được UBND tỉnh  phê duyệt.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Thành phần hồ sơ:

+ Giấy khai sinh (bản sao xuất trình kèm bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu (bản sao xuất trình kèm bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực; trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc phải có giấy xác nhận hộ khẩu cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương);

+ Học bạ cấp tiểu học (đối với dự tuyển vào cấp THCS), học bạ cấp THCS (đối với dự tuyển vào cấp THPT);

+ Bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời hoặc bản sao bằng tốt nghiệp THCS (đối với dự tuyển vào cấp THPT);

+ Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: Theo đợt, trước khi khai giảng năm học mới.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các nhân

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  Quyết định phê duyệt kết quả tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú.

- Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Thanh niên, thiếu niên là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày tuyển sinh) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành;

+ Thanh niên, thiếu niên là người dân tộc thiểu số không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, nếu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định là vùng tạo nguồn cán bộ cho các dân tộc thì cũng thuộc diện tuyển sinh vào trường PTDTNT;

+ Trường PTDTNT được phép tuyển sinh không quá 5% trong tổng số chỉ tiêu được tuyển mới hằng năm là con em người dân tộc Kinh có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày tuyển sinh);

 + Trong độ tuổi quy định.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

+ Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/1/2016 của Bộ GDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT.

 

42. Thủ tục học sinh xin học lại lớp đầu cấp trung học phổ thông

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Trước khi khai giảng năm học mới, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Nộp hồ sơ tại tại bộ phận một cửa tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo: Địa chỉ 106, đường Thanh Niên, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì thụ lý, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ Phòng chuyên môn thẩm định.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định trên cơ sở kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của học sinh trước khi nghỉ học cấp giấy giới thiệu về Trường THPT nơi học sinh đã học, Trường THPT tiếp nhận và bố trí học sinh vào học.

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại sở Giáo dục và Đào tạo.

- Thành phần hồ sơ:

                   + Đơn xin học lại học sinh ký.

                   + Học bạ THPT (nếu đã cấp) hoặc học bạ THCS đã học (bản chính);

                   + Bản sao giấy khai sinh.

                   + Bằng tốt nghiệp của cấp học dưới (bản công chứng).

                   + Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp đầu cấpTHPT.

                   + Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú về việc chấp hành chính sách và pháp luật của nhà nước (không vi phạm).

                   + Các giấy tờ hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích trong học tập, thi tuyển sinh thị tốt nghiệp (nếu có).

+ Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi học sinh cư trú với những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình (nếu có)..

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục đào và Đào tạo.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy giới thiệu tiếp nhận học sinh vào học.

- Lệ phí ( nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Học sinh xin học lại sau thời gian nghỉ nhưng còn trong độ tuổi quy định của từng cấp học.

+ Việc xin học lại được thực hiện trong thời gian hè trước khi khai giảng năm học mới.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Quyết định số 51/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học lại tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.

 

B. LĨNH VỰC QUI CHẾ THI, TUYỂN SINH

          1. Đăng ký dự thi Trung học phổ thông Quốc gia

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Hiệu trưởng trường THPT hoặc Thủ trưởng đơn vị nơi thí sinh nộp Phiếu đăng ký dự thi chịu trách nhiệm hướng dẫn đăng ký dự thi, thu Phiếu đăng ký dự thi, nhập thông tin thí sinh đăng ký dự thi, quản lý hồ sơ đăng ký dự thi và chuyển hồ sơ, dữ liệu đăng ký dự thi cho Sở Giáo dục và Đào tạo;

+ Người học đã học hết chương trình THPT trong năm tổ chức kỳ thi đăng ký dự thi tại trường phổ thông nơi học lớp 12;

+ Người học đã học hết chương trình THPT nhưng chưa thi tốt nghiệp đăng ký tại điểm do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định ( thí sinh tự do).

Bước 3. Sở Giáo dục và Đào tạo quản trị dữ liệu đăng ký dự thi của thí sinh và gửi dữ liệu về Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Bước 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo quản trị dữ liệu đăng ký dự thi toàn quốc và chuyển dữ liệu về các Hội đồng thi để tổ chức thi.

- Cách thức thực hiện: Thông qua bưu điện, hoặc trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Thành phần hồ sơ: Đối tượng đã học hết chương trình THPT trong năm tổ chức kỳ thi:

+ 02 Phiếu đăng ký dự thi giống nhau;

+ Học bạ THPT; học bạ hoặc Phiếu kiểm tra của người học theo hình thức tự học đối với GDTX (bản sao);

+ Các giấy chứng nhận hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích ( nếu có). Để được hưởng chế độ ưu tiên liên quan đến nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, thí sinh phải có bản sao Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú;

+ 02 ảnh cỡ 4x6cm và 02 phong bì dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh.

* Đối với đối tượng là thí sinh tự do, ngoài các quy định trên còn có thêm:

+ Giấy khai sinh (bản sao);

+ Giấy xác nhận của UBND cấp xã nếu thuộc trường hợp không đủ điều kiện dự thi trong các năm trước do bị xếp loại yêu cầu về hạnh kiểm ở lớp 12;

+ Giấy xác nhận của trường phổ thông nơi học lớp 12 hoặc nơi đăng ký dự thi về xếp loại học lực đối với những học sinh xếp loại kém về học lực;

+ Bằng tốt nghiệp THCS hoặc trung cấp (bản sao);

+ Giấy xác nhận điểm bảo lưu (nếu có) do Hiệu trưởng trường phổ thông nơi thí sinh đã dự thi năm trước xác nhận.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: Hạn cuối cùng nhận hồ sơ đăng ký dự thi: trước ngày 30/4. Khi hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi, nếu có phát hiện nhầm lẫn, sai sót, thí sinh phải thông báo kịp thời cho Hiệu trưởng trường phổ thông hoặc thủ trưởng đơn vị nơi đăng ký dự thi hoặc cho Hội đồng thi trong ngày làm thủ tục dự thi để sửa chữa, bổ sung.

Các trường hợp đặc biệt được phép bổ sung các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên, hưởng cộng điểm khuyến khích phải thực hiện trước ngày tổ chức kỳ thi mới có giá trị.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Giấy báo dự thi Trung học phổ thông Quốc gia

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu đăng ký dự thi (Mẫu M 02 ban hành kèm theo bộ qui trình thủ tục hành chính tác nghiệp theo qui trình IZO 9001-2008 của Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La)

- Lệ phí: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Không trong thời gian bị kỷ luật cấm thi; đăng ký dự thi và nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các giấy tờ và lệ phí đăng ký dự thi theo quy định.

+ Đối tượng đã học hết chương trình THPT phải được đánh giá, xếp loại ở lớp 12: hạnh kiểm xếp loại từ trung bình trở lên, học lực không bị xếp loại kém. Riêng đối với người học GDTX thuộc diện không phải xếp loại hạnh kiểm và người học theo hình thức tự học có hướng dẫn thì không yêu cầu xếp loại hạnh kiểm.

+ Thí sinh tự do chưa tốt nghiệp THPT ngoài các quy định trên còn phải đảm bảo các điều kiện:

+ Đã tốt nghiệp THCS;

+ Trường hợp không đủ điều kiện dự thi trong các năm trước do bị xếp loại kém về học lực ở lớp 12, phải đăng ký và dự kỳ kiểm tra cuối năm học tại trường phổ thông nơi học lớp 12 hoặc nơi đăng ký dự thi một số môn học có điểm trung bình dưới 5,0, đảm bảo khi lấy bài kiểm tra thay cho điểm trung bình môn học để tính lại điểm trung bình cả năm đủ điều kiện về học lực không bị xếp loại kém;

+ Trường hợp không đủ điều kiện dự thi trong các năm trước do bị xếp loại yếu về hạnh kiểm ở lớp 12, phải được UBND cấp xã nơi cư trú xác nhận có đủ tư cách, phẩm chất đạo đức và nghiêm chỉnh chấp hành chính sách, pháp luật của nhà nước, quy định của địa phương.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi Điểm b Khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 02/2015/TT-BGDĐT ngày 26/02/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi THPT Quốc gia.

+ Thông tư 02/2016/TT-BGDĐT ngày 10/03/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi THPT Quốc gia.

 

 

 

Mẫu M2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
 

 

 

 

Ảnh 3´4

(đóng dấu giáp lai của trường)

PHIẾU ĐĂNG KÝ

Dự thi tốt nghiệp THPT, khóa ngày

Họ tên thí sinh: ................................................Nam, Nữ............

Ngày sinh:...................Dân tộc:......... Số CMND:...................

Nơi sinh:................................................................

Chỗ ở hiện nay:.............

Học sinh trường/TT GDTX: ..........................Lớp: ........ Năm.......

                            Dự thi: GDTHPT o  GDTX o  Ngoại ngữ/Môn thay thế .........

Điểm khuyến khích được cộng thêm:

- Chứng nhận nghề phổ thông, xếp loại :điểm:................

- Chứng nhận HS giỏi môn văn hóa giải điểm:................

- Chứng nhận giải cá nhân văn nghệ, TDTT, văn nghệ, hội thao quốc phòng, vẽ, viết thư quốc tế, máy tính Casio, thí nghiệm thực hành, giải đồng đội TTVN cấp quốc gia (chọn giải cao nhất): giải…………….. điểm:...................

- Đối với GDTX: Chứng chỉ ngoại ngữ : ............ Chứng chỉ tin học:...............

Điểm được cộng thêm:………....................... (không quá 4 điểm).

Diện xét tốt nghiệp: Diện:................................Ký hiệu diện xét TN:................

Điểm bảo lưu (đối với GDTX):

                                                 

Môn

Ngữ văn

 

Địa lí

Lịch sử

Toán

Vật lí  

Điểm bảo lưu

 

 

 

 

 

 

 

Tôi cam đoan những điều khai trên là đúng sự thật.                                                  

                                                                 ...........,  Ngày     tháng     năm 20....

                                                                                        THÍ SINH KÝ TÊN

Kết quả kiểm tra hồ sơ của trường

- Học bạ:                               hợp lệ o                   không hợp lệ  o

- Bản sao khai sinh:           hợp lệ o                    không hợp lệ  o

- Bằng tốt nghiệp THCS:  hợp lệ o                     không hợp lệ  o       

- Xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú đối với thí sinh tự do: hợp lệ o             không hợp lệ  o

Điểm khuyến khích được cộng thêm:............................................ Diện xét tốt nghiệp: .......

Điểm bảo lưu:   đúng  o,   sai o(cần sửa lại là:.........................................................)

Xếp loại cuối năm lớp 12: Hạnh kiểm:................ Học lực:.............Số ngày nghỉ trong năm lớp 12:..........

                                                               ………………,ngày     tháng     năm 20.....

Người kiểm tra của trường                                             THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ             (Ký, ghi rõ họ và tên)                                                               (Ký tên và đóng dấu)

 

2. Phúc khảo thi trung học phổ thông quốc gia

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Thí sinh phải có đơn xin phúc khảo bài thi trong thời 10 ngày kể từ ngày niêm yết kết quả của kỳ thi, thí sinh nộp đơn xin phúc khảo bài thi cho trường phổ thông nơi nộp hồ sơ dự thi tốt nghiệp.

+ Trường trung học phổ thông lập danh sách đề nghị phúc khảo trong đó ghi rõ điểm bài thi của môn xin phúc khảo gửi Sở Giáo dục và Đào tạo lập danh sách đề nghị phúc khảo và đơn xin phúc khảo bài của thí sinh.

Bước 2. Sở Giáo dục và đào tạo chuyển đến Hội đồng phúc khảo toàn bộ danh sách và đơn xin phúc khảo bài thi. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo, Hội đồng thi phải công bố kết quả phúc khảo.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại đơn vị đăng ký dự thi, qua đường bưu điện.

- Thành phần hồ sơ: Đơn xin phúc khảo của thí sinh.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:  10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Cơ quan phối hợp thực hiện: Ban chấm thi, Hội đồng thi THPT Quốc gia.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Điểm các bài thi sau phúc khảo.

- Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu 01 (ban hành kèm theo bộ qui trình thủ tục hành chính tác nghiệp theo qui trình IZO 9001-2008 của Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La)

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC: Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi Điểm b Khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT;

+ Thông tư số 02/2015/TT-BGDĐT ngày 26/02/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi THPT Quốc gia.

+ Thông tư 02/2016/TT-BGDĐT ngày 10/03/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi THPT Quốc gia.

 

                                                                                                                 Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự  do – Hạnh phúc

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÚC KHẢO ĐIỂM BÀI THI

Kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia năm ….

 

Kính gửi:

- Đơn vị (nơi) đăng ký dự thi.........................................

- Hội đồng thi.................................................................

Họ và tên thí sinh: .......................................................... Giới tính: ................

Ngày, tháng, năm sinh:.................................................... Dân tộc: ................

Nơi sinh:   .......................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:  ............................... Số điện thoại:.......................

Đã dự Kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia năm 2016:

Tại Hội đồng thi:       …………………………………….............................

Điểm thi:.......................................................... Số báo danh:.........................

Đề nghị phúc khảo điểm bài thi các môn sau:

STT

Môn thi

Phòng thi

Điểm bài thi

Ghi chú

(Ghi rõ môn ngoại ngữ)

1

Toán

 

 

 

2

Ngoại ngữ

 

 

 

3

Ngữ văn

 

 

 

4

Vật lí

 

 

 

5

Địa lí

 

 

 

6

Hóa học

 

 

 

7

Lịch sử

 

 

 

8

Sinh học

 

 

 

                           

Chú ý: Thí sinh chỉ ghi phòng thi và điểm bài thi vào dòng của các môn thi đề nghị phúc khảo.

Tôi xin cam đoan các thông tin trên là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

........, ngày ..... tháng 7 năm 2016                                                                                              Thí sinh đề nghị phúc khảo

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

3. Đặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông (đối với người học bị ốm hoặc có việc đột xuất đặc biệt, không quá 10 ngày trước ngày thi hoặc ngay trong buổi thi đầu tiên, không thể dự thi)

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chậm nhất 07 ngày sau buổi thi cuối cùng của kỳ thi, thí sinh phải nộp hồ sơ đặc cách cho trường THPT nơi thí sinh đăng ký dự thi. Trường THPT nơi thí sinh đăng ký dự thi chịu trách nhiệm thu nhận và chuyển giao hồ sơ đến Sở Giáo dục và Đào tạo;

Bước 2. Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp THPT xem xét, quyết định đặc cách cho thí sinh căn cứ hồ sơ và các quy định.

Bước 3. Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả, công bố danh sách thí sinh được đặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo

- Thành phần hồ sơ:

* Đối với người học đủ điều kiện dự thi được xét đặc cách tốt nghiệp THPT trong trường hợp bị tai nạn, bị ốm hoặc có việc đột xuất đặc biệt,, không quá 10 ngày trước ngày thi hoặc ngay trong buổi thi đầu tiên, không thể dự thi thì phải nộp hồ sơ, cụ thể:

+ Hồ sơ nhập viện, ra viện do bệnh viện từ cấp huyện trở lên cấp (nếu bị tai nạn, bị ốm) hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú (nếu có việc đột xuất đặc biệt);

+ Biên bản đề nghị xét đặc cách tốt nghiệp của trường phổ thông nơi đăng ký dự thi.

* Đối với người học đủ điều kiện dự thi bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt sau khi đã thi ít nhất một môn và không thể tiếp tục dự thi hoặc sau khi bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt tự nguyện dự thi số môn thi còn lại, hồ sơ phải nộp:

+ Đơn đề nghị xét đặc cách của thí sinh;

+ Hồ sơ nhập viện, ra viện của bệnh viện từ cấp huyện trở lên (nếu bị tai nạn, bị ốm) hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú (nếu có việc đột xuất đặc biệt).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: Trong thời gian Ban chấm thi làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Cơ quan phối hợp: Trường THPT

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận tốt nghiệp THPT.

- Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Bị tai nạn, bị ốm hoặc có việc đột xuất đặc biệt, xếp loại về học lực và hạnh kiểm cả năm ở lớp 12 đều từ khá trở lên;

+ Bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt sau khi đã thi ít nhất một môn và không thể tiếp tục dự thi hoặc sau khi bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt tự nguyện dự thi số môn thi còn lại:

+ Điểm bài thi của những môn đã thi để xét công nhận tốt nghiệp đều đạt từ 5,0 trở lên;

+ Xếp loại ở lớp 12: học lực từ trung bình trở lên, hạnh kiểm từ khá trở lên.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi Điểm b Khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 02/2015/TT-BGDĐT ngày 26/02/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi THPT Quốc gia.

+ Thông tư 02/2016/TT-BGDĐT ngày 10/03/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi THPT Quốc gia.

 

C. LĨNH VỰC HỆ THỐNG VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ

          1. Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Cá nhân xin cấp bản sao bằng tốt nghiệp THPT nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo.

Bước 2. Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ, Công chức tiếp nhận tiếp hành thẩm định hồ sơ, đối chiếu với bảng ghi điểm thi hoặc danh sách trúng tuyển lưu tại sở. Nếu chính xác Sở Giáo dục và Đào tạo cấp bản sao.

Bước 3. Cá nhân nhận trực tiếp kết quả tại bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc qua đường bưu điện.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo, hoặc qua đường bưu điện.

- Thành phần hồ sơ:

+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra.

+ Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc gửi yêu cầu qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ quy định, 01 (một) phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan, cơ sở giáo dục cấp bản sao.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

(Trường hợp gửi hồ sơ xin cấp bản sao từ sổ gốc qua đường bưu điện, chậm nhất trong vòng 3 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ).

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bằng tốt nghiệp THPT (bản sao)

- Lệ phí ( nếu có): Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Cung cấp chính xác, đầy đủ các thông tin cần thiết để cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ ghi nội dung trên văn bằng, chứng chỉ;

+ Kiểm tra tính chính xác các thông tin ghi trên văn bằng, chứng chỉ trước khi ký nhận văn bằng, chứng chỉ;

+ Phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật khi không trực tiếp đến nhận văn bằng, chứng chỉ;

+ Giữ gìn, bảo quản văn bằng, chứng chỉ; không được tẩy xóa, chỉnh sửa các nội dung trên văn bằng, chứng chỉ; không được cho người khác sử dụng văn bằng, chứng chỉ;

+ Sử dụng quyết định chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ kèm theo văn bằng, chứng chỉ sau khi được chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ;

+ Trình báo cho cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ và cơ quan công an nơi gần nhất khi bị mất bản chính văn bằng, chứng chỉ;

+ Nộp lại văn bằng, chứng chỉ cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi văn bằng, chứng chỉ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi văn bằng, chứng chỉ.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+  Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 19/2015/TT- BGDĐT ngày 08/09/2015 của Bộ GDĐT ban hành quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.

 

2. Công nhận văn bằng tốt nghiệp các cấp học phổ thông do cơ sở nước ngoài cấp

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Người có văn bằng, người đại diện theo pháp luật của người có văn bằng hoặc người được ủy quyền, có nguyện vọng đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định nộp tại bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo.

+ Công chức tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn ngày trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ được gửi qua đường bưu điện thì căn cứ vào dấu bưu điện để xác định ngày nhận hồ sơ.

Bước 2: Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, Sở Gáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xem xét công nhận văn bằng cho người đề nghị.

Trong trường hợp văn bằng không được công nhận, Sở Gáo dục và Đào tạo trả lời bằng văn bản cho người đề nghị.

Bước 3. Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả  Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả cho cá nhân.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo, hoặc qua đường bưu điện.

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (Mẫu 1 kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-GDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);

+ Một (01) bản sao văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

+ Một (01) bản sao kết quả quá trình học tập tại cơ sở giáo dục nước ngoài kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

* Người có văn bằng (đã học ở nước ngoài) gửi kèm theo hồ sơ minh chứng thời gian học ở nước ngoài, gồm một trong các tài liệu liên quan sau: xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước sở tại; xác nhận của cơ sở giáo dục nước ngoài nơi đã học tập; bản sao hợp lệ hộ chiếu có đóng dấu ngày xuất, nhập cảnh; minh chứng đã đăng kí vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Trường hợp cần thiết phải thẩm định mức độ đáp ứng quy định về tuyển sinh chương trình đào tạo, người có văn bằng cần gửi kèm theo hồ sơ các tài liệu liên quan như: chứng chỉ ngoại ngữ, các văn bằng, chứng chỉ có liên quan.

+ Hồ sơ quy định trên phải còn nguyên vẹn, không bị tẩy xóa, không bị hủy hoại bởi các yếu tố thời tiết, khí hậu hoặc bất kỳ một lý do nào khác.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy công nhận văn bằng giáo dục phổ thông.

- Lệ phí (nếu có): theo quy định của Bộ Tài chính.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (Mẫu 01 kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC: Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

+ Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/12/2007 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng chứng chỉ của người Việt Nam so cơ sở giaó dục nước ngoài cấp.

+ Thông tư số 26/2013/TT-BGDĐT ngày 15/07/2013 của Bộ GDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về trình tự thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ban hành kèm theo Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

 

 

 

 

Mẫu 1. Đơn đề nghị công nhận văn bằng

(Kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN VĂN BẰNG

DO CƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP

 

Kính gửi: (tên cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 4)

Họ và tên người có văn bằng: ……………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………nam, nữ ………….....

Nơi sinh: ……………….………………………………………………………....

Nơi ở hiện nay: …………….…………………………………………………......

Hộ khẩu thường trú …………………………………………………………….....

Địa chỉ liên lạc khi cần thiết: …….…………………………………………….....

Số điện thoại:……………………Email…………………………………………..

Trân trọng đề nghị các cơ quan chức năng xem xét công nhận văn bằng do nước ngoài cấp gửi kèm theo

Trình độ đào tạo ……………….……………………………………………….....

Nơi cấp ……………….……………………………….……………………….....

Ngày cấp ……………….…Số hiệu văn bằng (nếu có)..........................................

Tên cơ sở giáo dục nước ngoài ……….……………….……………………….....

Thuộc nước/Tổ chức quốc tế ……………………….………………………….....

Loại hình đào tạo (du học nước ngoài, liên kết đào tạo với nước ngoài)...............

Hình thức sử dụng kinh phí (nhà nước, hiệp định, tự túc) ………….……….........

Quyết định cử đi học (nếu có): Số QĐ …………., ngày ký QĐ ….………….......

Cấp ra quyết định:………..…………………………………………………….....

Hình thức đào tạo (chính quy, học từ xa)......………….…………………............

Thời gian đào tạo ……….…………………………………………………….......

Chuyên ngành đào tạo ….…………………………………………………….......

Có đăng ký công dân với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hay không?

□ Có đăng ký                           □ Không đăng ký

Nếu không đăng ký, nêu rõ lý do ………………………………………….......

Tôi xin cam đoan những nội dung trình bày trên là đúng sự thực, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật. 

 

...., ngày     tháng     năm 200…

Người làm đơn

(ký và ghi rõ họ tên)

 

 

3. Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Người đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo.

Bước 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ; nếu không chỉnh sửa thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3. Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết quả cho cá nhân.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La hoặc qua đường bưu điện.

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ;

+ Văn bằng, chứng chỉ đề nghị chỉnh sửa;

+ Quyết định cho phép thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính;

+ Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ lịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn;

+ Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có ảnh của người được cấp văn bằng, chứng chỉ;

Các tài liệu trong hồ sơ đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ quy định tại các điểm b, c, d, đ  nêu trên có thể là bản sao không có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính.

Nếu cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ tiếp nhận tài liệu trong hồ sơ là bản sao không có chứng thực thì có quyền yêu cầu người đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ xuất trình bản chính để đối chiếu; người đối chiếu phải ký xác nhận và ghi rõ họ tên vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.

Nếu tiếp nhận tài liệu trong hồ sơ là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ không được yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ bản sao là giả mạo thì có quyền xác minh.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ.

- Lệ phí ( nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ: Không

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

Người được cấp văn bằng, chứng chỉ có quyền yêu cầu chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ trong trường hợp sau khi được cấp văn bằng, chứng chỉ, người học được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận việc thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại việc sinh theo quy định của pháp luật.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

+ Thông tư số 19/2015/TT- BGDĐT ngày 08/09/2015 của Bộ GDĐT ban hành quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.

 

*) NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP HUYỆN CỦA TỈNH SƠN LA

                I. LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1. Thành lập nhà trường, nhà trẻ

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định gửi đến UBND cấp xã, UBND cấp xã có trách nhiệm lập hồ sơ gửi đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện.

Bước 2. Trong vòng 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Giáo dục và Đào tạo và các phòng chuyên môn liên quan thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện thành lập nhà trường, nhà trẻ theo qui định.

Bước 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định  thì Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định thành lập nhà trường, nhà trẻ công lập.Nếu không đáp ứng đủ điều kiện thành lập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 4. Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện trả kết quả cho đơn vị yêu cầu.

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND huyện

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình đề nghị thành lập nhà trường, nhà trẻ của cơ quan chủ quản nhà trường, nhà trẻ cần nêu rõ sự cần thiết thành lập; tên nhà trường, nhà trẻ; địa điểm dự kiến làm trụ sở tổ chức thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường, nhà trẻ.

+ Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới sơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; tổ chức bộ máy đội ngũ cán bộ, giáo viên; nguồn lực tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng, phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn. Đề án cần nêu rõ dự kiến tổng vốn để thực hiện các kế hoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong 3 năm đầu thành lập và các năm tiếp theo, có thuyết minh về tính khả thi, tính hợp pháp của các nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn.

+ Có văn bản về chủ trương giao đất hoặc hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 05 (năm) năm.

+ Bản dự thảo qui hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), đảm bảo phù hợp với qui mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

          - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - UBND huyện.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập nhà trường, nhà trẻ.

- Lệ phí : Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Có đề án thành lập nhà trường phù hợp với phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 

+ Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng nhà trường, nhà trẻ; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Quyết định số 14/2008/QĐ- BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non.

 

2. Cho phép hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo qui định nộp tại Phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện.

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, Phòng Giáo dục và Đào tạo và các phòng chuyên môn liên quan thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện cho phép hoạt động giáo dục. Nếu nhà trường, nhà trẻ đáp ứng các điều kiện theo qui định thì Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho phép hoạt động giáo dục; Nếu chưa đáp ứng các điều kiện theo qui định thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3. Phòng Giáo dục và Đào tạo trả kết quả cho nhà trường, nhà trẻ.

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện.

            - Thành phần hồ sơ:

            + Bản sao chứng thực Quyết định thành lập hoặc Quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ;

            + Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục;

            + Báo cáo chi tiết về tình hình triển khai Đề án đầu tư thành lập nhà trường, nhà trẻ. Báo cáo cần làm rõ những công việc cụ thể đã hoàn thành hoặc đang thực hiện: các điều kiện đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, tài chính;

+ Danh sách đội ngũ giáo viên trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng giáo viên;

+ Danh sách cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt gồm Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, Trưởng các phòng, ban, tổ chuyên môn trong đó ghi rõ  trình độ chuyên môn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng cán bộ quản lý;

+ Chương trình giáo dục mầm non, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non;

+ Danh mục số lượng phòng học, phòng làm việc, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 27, 28, 29, 30 của Điều lệ Trường mầm non;

+ Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê trụ sở nhà trường, nhà trẻ với thời hạn tối thiểu 5 (năm) năm;

+ Các văn bản pháp lý xác nhận về số tiền hiện có do nhà trường, nhà trẻ đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và cam kết sẽ chỉ sử dụng để đầu tư xây dựng và chi phí cho các hoạt động thường xuyên của nhà trường, nhà trẻ sau khi được cho phép hoạt động giáo dục; phương án huy động vốn và cân đối vốn tiếp theo để bảo đảm duy trì ổn định hoạt động của nhà trường, nhà trẻ trong giai đoạn 5 năm, bắt đầu từ khi nhà trường, nhà trẻ được tuyển sinh.

+ Quy chế tổ chức và hoạt động, Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ.

- Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

            + Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ;

            + Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại Chương IV của Điều lệ Trường mâm non, bảo đảm đáp ứng yêu cầu, duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

+ Địa điểm xây dựng nhà trường, nhà trẻ bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;

+ Có từ ba nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên với số lượng ít nhất 50 trẻ em và không quá 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo;

+  Có Chương trình giáo dục mầm non và tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, bảo đảm thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 22, Điều 24 của Điều lệ Trường mầm non;  

            + Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

            +  Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ.

+ Trong thời hạn 02 (năm) năm, nếu nhà trường, nhà trẻ có từ ba nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên với số lượng ít nhất 50 trẻ em và có không quá 15 nhóm trẻ, lớp mẫu qui định tại khoản 2, Điều 8 của Điều lệ trường mầm non thì được phép hoạt động giáo dục. Hết thời hạn qui định nếu không đủ các điều kiện để được phép hoạt động giáo dục thì quyết định thành lập hoạch cho phép thành lập bị thu hồi.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Quyết định số 14/2008/QĐ- BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non.

 

3. Sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân (đối với nhà trường, nhà trẻ công lập) chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Phòng Giáo dục và đào tạo cấp huyện.

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

+ Bước 2: Trong vòng 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng giáo dục và đào tạo và các phòng chuyên môn liên quan thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện sáp nhập, chia tách nhà trường, nhà trẻ theo qui định.

Sau khi xem xét, thẩm định, nếu thấy đủ điều kiện Phòng giáo dục và đào tạo có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đến UBND cấp huyện.

Bước 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, UBND cấp huyện ra quyết định sáp nhập, chia tách nhà trường, nhà trẻ. Nếu không đáp ứng đủ điều kiện thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 4. Phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện trả kết quả về việc sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ cho đơn vị đề nghị.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng giáo dục và đào tạo

- Thành phần hồ sơ:

+ Đề án sáp nhập hoặc chia tách nhà trường, nhà trẻ.

+ Tờ trình trình UBND huyện đề nghị sáp nhập hoặc chia tách nhà trường, nhà trẻ.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng giáo dục và đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sáp nhập hoặc chia tách nhà trường, nhà trẻ.

- Lệ phí ( nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;

+ Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

+ Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

+ Bảo đảm quyền lợi của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Quyết định số 14/2008/QĐ- BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non.

 

4. Giải thể hoạt động nhà trường, nhà trẻ

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định đến nộp tại Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện.

Bước 2. Phòng Phòng Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, đánh giá mức độ vi phạm, báo cáo bằng văn bản đề nghị UBND cấp huyện ra quyết định giải thể.

Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ cần nêu rõ lý do giải thể, qui định biện pháp đảm bảo quyền lợi cho trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường, nhà trẻ; phương án giải quyết các tài sản của nhà trường, nhà trẻ, đảm bảo công khai, minh bạch. Quyết định giải thể được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Bước 3. Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện trả quyết định cho đơn vị yêu cầu.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện

- Thành phần hồ sơ: Tờ trình đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ, trong đó nêu rõ lý do giải thể, các biện pháp giải quyết quyền lợi cho trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường, nhà trẻ; phương án giải quyết tài sản của nhà trường, nhà trẻ.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan có thẩm quyền quyêt định: UBND  huyện

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ.

- Lệ phí ( nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Vi phạm nghiêm trọng các qui định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường, nhà trẻ làm ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

+ Hết thời hạn đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

+ Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

+ Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Quyết định số 14/2008/QĐ- BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non;

- Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non.

 

5. Thành lập, cho phép thành lập Trường Tiểu học

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện .

Công chức tiếp tiếp hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì  viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Giáo dục và Đào tạo có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ trình UBND cấp huyện xem xét quyết định.

Bước 3. Trong thời hạn 20 ngày làm Chủ tịch UBND huyện ra quyết định thành lập đối với Trường Tiểu học. Trường hợp chưa quyết định thành lập trường Tiểu học thì có văn bản thông báo cho Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện biết rõ lí do và hướng giải quyết.

Bước 4. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện trả kết quả Quyết định cho tổ chức, cá nhân  yêu cầu.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Thành phần hồ sơ:

+ Đề án thành lập trường; 

+ Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Quy chế hoạt động của trường;

+ Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến bố trí làm Hiệu trưởng;

+ Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường;

+ Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của UBND cấp huyện.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

-Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan có thẩm quyền quyêt định: UBND huyện

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định Thành lập, cho phép thành lập Trường Tiểu học.

- Lệ phí ( nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phư­ơng, tạo thuận lợi cho trẻ em đến trường nhằm đảm bảo thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học;

+ Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường; chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

­+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học.

+ Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 sửa đổi, bổ sung điều 40; bổ sung điều 40a của thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 /12/2010 của bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học.

 

6. Cho phép hoạt động giáo dục Trường Tiểu học

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện .

Công chức tiếp tiếp hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì  viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Phòng Giáo dục và Đào tạo nhận hồ sơ, xem xét điều kiện cho phép hoạt động giáo dục theo quy định. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho phép nhà trường, nhà trẻ hoạt động giáo dục. Trường hợp chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục thì có văn bản thông báo cho trường biết rõ lí do và hướng giải quyết.

Bước 3. Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện trả kết quả cho tổ chức, cá nhân yêu cầu.

- Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình cho phép hoạt động giáo dục;

+ Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường;

+ Văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan về các điều kiện theo quy định.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định Cho phép hoạt động giáo dục Trường Tiểu học.

- Lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường;

+ Địa điểm xây dựng trường đảm bảo môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;

+ Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục; 

+ Có tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với cấp học;

+ Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;

+ Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

+ Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học.

+ Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 sửa đổi, bổ sung điều 40; bổ sung điều 40a của thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 /12/2010 của bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học.

 

7. Sáp nhập, chia tách trường Tiểu học

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện

+ Công chức tiếp tiếp hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì thụ lý, viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ phòng chuyên môn thẩm định.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Phòng Giáo dục và Đào tạo xem xét điều kiện sáp nhập, chia tách trường Tiểu học theo quy định. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Giáo dục và Đào tạo có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ trình UBND cấp huyện xem xét quyết định.

Bước 3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, UBND cấp huyện ra quyết định sát nhập, chia tách đối với Trường Tiểu học. Trường hợp chưa quyết định sát nhập, chia tách Trường Tiểu học thì có văn bản thông báo cho Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện biết rõ lí do và hướng giải quyết.

Bước 4. Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện trả kết quả cho tổ chức, cá nhân yêu cầu.

- Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Thành phần hồ sơ:

+ Đề án về sáp nhập, chia tách trường; 

+ Tờ trình về Đề án sáp nhập, chia tách trường; dự thảo Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của trường;

`        + Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến làm Hiệu trưởng;

          + Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập trường;

+ Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp huyện (nếu có).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan có thẩm quyền quyêt định: UBND huyện

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sáp nhập, chia tách trường Tiểu học.

- Lệ phí ( nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Vì quyền lợi học tập của học sinh;

+ Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;

+ Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

+ Bảo đảm quyền lợi của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên;

+ Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tiểu học.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học.

+ Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 sửa đổi, bổ sung điều 40; bổ sung điều 40a của thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 /12/2010 của bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học.

 

8. Giải thể Trường Tiểu học

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện .

+ Công chức tiếp tiếp hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì thụ lý, viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ phòng chuyên môn thẩm định.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Phòng Giáo dục và Đào tạo kiểm tra xem xét hồ sơ, báo cáo bằng văn bản đề nghị UBND cấp huyện ra quyết định giải thể.

Bước 3. Trong vòng 20 ngày làm việc, UBND huyện ra quyết định giải thể trường tiểu học.

 Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ nêu rõ lý do giải thể, quy định biện pháp bảo đảm quyền lợi của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên trong trường; phương án giải quyết các tài sản của trường, bảo đảm tính công khai, minh bạch. Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Bước 4. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện  trả kết  cho tổ chức, cá nhân yêu cầu.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp Phòng Giáo dục và Đào tạo

 - Thành phần hồ sơ:

+ Đối với Trường tiểu học vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của trường tiểu học; ảnh hưởng nghiêm trong đến chất lượng giáo dục; hoặc theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường tiểu học hồ sơ gồm có:

+ Tờ trình xin giải thể của tổ chức, cá nhân hoặc chứng cứ vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của trường tiểu học;ảnh hưởng nghiêm trong đến chất lượng giáo dục;

+ Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;

+ Biên bản kiểm tra;

+ Tờ trình đề nghị giải thể của phòng Giáo dục và Đào tạo.

* Đối với Trường tiểu học giải thể do hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ; mục tiêu và nội dung hoạt động ghi trong quyết định thành lập hoặc cho pháp thành lập trường tiểu học không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.  Hồ sơ gồm:

+ Các văn bản về việc không khắc phục được nguyên nhân bị đình chỉ hoạt động giáo dục;

+ Tờ trình đề nghị giải thể của phòng Giáo dục và Đào tạo.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết:  20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan có thẩm quyền quyêt định: UBND huyện

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể Trường Tiểu học.

- Lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

Trường tiểu học bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

+ Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lí, tổ chức, hoạt động của trường tiểu học; ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng giáo dục;

+ Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

+ Mục tiêu và nội dung hoạt động ghi trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

+ Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường tiểu học.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học.

+ Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 sửa đổi, bổ sung điều 40; bổ sung điều 40a của thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 /12/2010 của bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học.

 

9. Thành lập Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. UBND xã lập hồ sơ theo quy định nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện .

Bước 2. Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định các điều kiện trình UBND cấp huyện xem xét, quyết định;

          Bước 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, UBND huyện ra quyết định thành lập Trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) và thông báo bằng văn bản cho Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện.

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc qua đường bưu điện.

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình của Chủ tịch UBND cấp xã đề nghị thành lập TTHTCĐ, trong đó các nội dung quy định điều kiện thành lập;

+ Sơ yếu lý lịch và bản sao các giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ của những người dự kiến làm cán bộ quản lý TTHTCĐ.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể  từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

- Cơ quan có thẩm quyển giải quyết: UBND cấp huyện

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập Trung tâm học tập cộng đồng.

- Lệ phí ( nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Việc thành lập TTHTCĐ phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương; đáp ứng nhu cầu học tập của cộng đồng;

+ Có địa điểm cụ thể, có cơ sở vật chất, thiết bị, cán bộ quản lí, giáo viên, kế toán, thủ quỹ theo Quy định của Quy chế này.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của TTHTCĐ tại xã, phường, thị trấn.

 

10. Giải thể Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng những quy định về quản lí, tổ chức, hoạt động của TTHTCĐ. Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo ra quyết định tổ chức thành lập đoàn thanh tra Trung tâm HTCĐ;

Bước 2. Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện tổ chức lấy ý kiến của các đơn vị có liên quan và nhân dân trong địa bàn;

          Bước 3. Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện nếu thấy có đủ căn cứ để giải thể TTHTCĐ thì trình UBND cấp huyện ra quyết định giải thể TTHTCĐ. Trong quyết định giải thể xác định rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của giáo viên và học viên.

          - Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc qua đường bưu điện.

- Thành phần hồ sơ:

+ Biên bản kết luận thanh tra của Phòng Giáo dục và Đào tạo (sau khi tập hợp ý kiện của các tổ chức liên quan và ý kiến đóng góp của người dân trên địa bàn);

+ Tờ trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định giải thể hoạt động TTHTCĐ.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: Không quy định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân    

- Cơ quan có thẩm quyển giải quyết: UBND cấp huyện                                                                  

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể Trung tâm học tập cộng đồng.

- Lệ phí ( nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

 TTHTCĐ bị giải thể khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây:

+ Vi phạm nghiêm trọng những quy định về quản lí, tổ chức, hoạt động của TTHTCĐ.

+ Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được những nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

+ Mục tiêu và nội dun hoạt động của TTHTCĐ không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

      - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của TTHTCĐ tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo.

 

11. Thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục Tiểu học

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học lập hồ sơ và nộp về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.

 Công chức tiếp tiếp hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì  viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa của UBND huyện chuyển hồ sơ về Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện thẩm định. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ phòng Giáo dục và Đào tạo có văn bản trình UBND cấp huyện cho phép thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học. Việc cho phép thành lập hoặc không cho phép thành lập phải được trả lời bằng văn bản,

Bước 3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện trả kết quả cho tổ chức, cá nhân yêu cầu.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND huyện

  - Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình đề nghị thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học.

+ Bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của ngư­ời dự kiến phụ trách cơ sở giáo dục đó.

+ Văn bản nhận bảo trợ của một Trường Tiểu học cùng địa bàn trong huyện.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học.

- Lệ phí ( nếu có): Không

          - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC: Theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học :

+ Hỗ trợ yêu cầu phổ cập giáo dục tiểu học của địa phư­ơng;

+ Được một trường tiểu học nhận bảo trợ và giúp cơ quan có thẩm quyền quản lí về các hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31 của Điều lệ trường tiểu học :

* Chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học

+ Trường tiểu học thực hiện chư­ơng trình giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện kế hoạch thời gian năm học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.

 + Căn cứ vào kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian năm học, nhà trường cụ thể hoá các hoạt động giáo dục và hoạt động dạy học, xây dựng thời khoá biểu phù hợp với tâm lí, sinh lí lứa tuổi học sinh và điều kiện của địa phương.

+ Việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Học sinh khuyết tật học hoà nhập được thực hiện kế hoạch dạy học linh hoạt phù hợp với khả năng của từng cá nhân và Quy định về giáo dục hoà nhập dành cho người khuyết tật.

* Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo

+ Sách giáo khoa sử dụng trong giảng dạy học tập theo chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

+ Nhà trường trang bị tài liệu tham khảo phục vụ cho hoạt động giảng dạy và nghiên cứu của giáo viên; khuyến khích giáo viên sử dụng tài liệu tham khảo để nâng cao chất lượng giáo dục. Mọi tổ chức, cá nhân không được ép buộc học sinh phải mua tài liệu tham khảo.

* Hoạt động giáo dục

+ Hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ học sinh yếu phù hợp đặc điểm tâm lí, sinh lí lứa tuổi học sinh tiểu học.

+ Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp đ­ược tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

+ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động ngoại khoá, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hoá; hoạt động bảo vệ môi trường; lao động công ích và các hoạt động xã hội khác.

* Hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục trong trư­ờng

  + Đối với nhà trường: Sổ đăng bộ; Sổ phổ cập giáo dục tiểu học; Sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh; hồ sơ giáo dục đối với học sinh khuyết tật (nếu có); Học bạ của học sinh; Sổ nghị quyết và kế hoạch công tác; Sổ quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên; Sổ khen thưởng, kỉ luật; Sổ quản lí tài sản, tài chính; Sổ quản lí các văn bản, công văn.

 + Đối với giáo viên: Giáo án (bài soạn); Sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn và dự giờ; Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp); Sổ công tác Đội (đối với Tổng phụ trách Đội).

+ Đối với tổ chuyên môn: Sổ ghi nội dung các cuộc họp chuyên môn.

* Đánh giá, xếp loại học sinh

+ Trường tiểu học tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh trong quá trình học tập và rèn luyện theo Quy định về đánh giá, xếp loại học sinh tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; tổ chức cho giáo viên bàn giao chất lượng giáo dục học sinh cuối năm học cho giáo viên dạy lớp trên của năm học sau.

+ Học sinh học hết chư­ơng trình tiểu học có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được Hiệu trưởng trường tiểu học xác nhận trong học bạ Hoàn thành chương trình tiểu học.

+ Đối với cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học, học sinh học hết chư­ơng trình tiểu học có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì Hiệu trưởng trường tiểu học đ­ược giao trách nhiệm bảo trợ cơ sở giáo dục đó xác nhận trong học bạ Hoàn thành chương trình tiểu học. Đối với học sinh do hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đến trường, theo học ở cơ sở khác trên địa bàn, học sinh ở nước ngoài về nước, được Hiệu trưởng trường tiểu học nơi tổ chức kiểm tra cấp giấy xác nhận hoàn thành chư­ơng trình tiểu học.

+Có giáo viên theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 36 của Điều lệ trường tiểu học:

* Chuẩn trình độ đào tạo và chuẩn nghề nghiệp của giáo viên

+ Chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học là có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm. Năng lực giáo dục của giáo viên tiểu học được đánh giá dựa theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

+ Giáo viên tiểu học có trình độ đào tạo trên chuẩn, có năng lực giáo dục cao được hưởng chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước; được tạo điều kiện để phát huy tác dụng trong giảng dạy và giáo dục. Giáo viên chư­a đạt chuẩn trình độ đào tạo được nhà trường, các cơ quan quản lí giáo dục tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng đạt chuẩn trình độ đào tạo để bố trí công việc phù hợp.

+ Có phòng học theo quy định tại Điều 46 của Điều lệ điều lệ trường tiểu học: Phòng học phải đảm bảo đúng quy cách, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, an toàn cho giáo viên và học sinh theo quy định về vệ sinh trường học; có điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi.

+ Phòng học có các thiết bị sau đây: Bàn, ghế học sinh đúng quy cách và đủ chỗ ngồi cho học sinh; Bàn, ghế giáo viên; Bảng lớp; Hệ thống đèn và hệ thống quạt (ở nơi có điện); Hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học.

+ Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 sửa đổi, bổ sung điều 40; bổ sung điều 40a của thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 /12/2010 của bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học.

 

12. Thành lập, cho phép thành lập Trường Trung học cơ sở

 

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện.

Công chức tiếp tiếp hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Bộ phận tiếp nhận hồ sơ viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, Phòng Giáo dục và Đào tạo có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân cấp huyện xem xét quyết định.

Bước 3. UBND huyện ra quyết định thành lập đối với trường THCS. Trường hợp chưa quyết định thành lập trường trung học cơ sở thì  có văn bản thông báo cho Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện biết rõ lí do và hướng giải quyết.

Bước 4. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả  của Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện trả kết quả cho tổ chức, cá nhân yêu cầu.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Giáo dục và Đào tạo.

- Thành phần hồ sơ:

+ Đề án thành lập trường; 

+ Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Quy chế hoạt động của trường;

          +Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến bố trí làm Hiệu trưởng;

+ Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường;

+ Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của UBND huyện.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan có thẩm quyển giải quyết: UBND cấp huyện

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập, cho phép thành lập trường trung học cơ sở.

- Lệ phí ( nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

+ Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục, đất đai, cơ sỏ vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 + Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục.

+ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều có nhiều cấp học.

 

13. Cho phép hoạt động giáo dục trường trung học cơ sở

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật, nộp hồ sơ tại Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện.

Công chức tiếp tiếp hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì  viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, Phòng Giáo dục & Đào tạo ra quyết định cho phép nhà trường tổ chức hoạt động giáo dục. Trường hợp chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục có văn bản thông báo cho trường biết rõ lí do và hướng giải quyết

Bước 3. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện trả kết quả quyết định cho tổ chức, cá nhân yêu cầu.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục;

+ Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường;

+ Văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan về các điều kiện theo quy định.    

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép hoạt động giáo dục trường trung học cơ sở.

- Lệ phí ( nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường;

+ Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục;

+ Địa điểm của trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên;

+ Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học;

+ Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học; đủ về số lượng theo cơ cấu về loại hình giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;

+ Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

+ Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều có nhiều cấp học.

 

14. Sáp nhập, chia tách trường trung học cơ sở

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật, nộp hồ sơ tại Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện.

Công chức tiếp tiếp hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc trả lại.

Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, Phòng Giáo dục và Đào tạo có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân cấp huyện xem xét quyết định.

Bước 3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, UBND huyện ra quyết định sát nhập, chia tách trường trung học. Trường hợp chưa quyết sát nhập, chia tách trường trung học, thì có văn bản thông báo cho Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện biết rõ lí do và hướng giải quyết.

Bước 4. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cuả Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện trả kết quả Quyết định cho tổ chức, cá nhân yêu cầu.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Thành phần hồ sơ:

+ Đề án sáp nhập, chia tách trường THCS;

+ Tờ trình về Đề án sáp nhập, chia tách trường, dự thảo Quy chế hoạt động của trường;

+ Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến bố trí làm Hiệu trưởng trường mới sáp nhập, chia tách;

+ Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập hoặc cho phép sáp nhập, chia tách trường;

+ Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban cấp huyện (nếu có).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:  UBND huyện

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sáp nhập, chia tách trường trung học cơ sở.

- Lệ phí ( nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

Việc sáp nhập, chia, tách trường phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Phù hợp với quy hoạch mạng lưới giáo dục và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

+ Bảo đảm quyền lợi của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

+ Bảo đảm an toàn và quyền lợi của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều có nhiều cấp học.

 

15. Giải thể trường trung học cơ sở

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo qui định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện.

Bước 2. Phòng Giáo dục và đào tạo kiểm tra đánh giá mức độ vi phạm hoặc xem xét đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân thành lập trường trung học cơ sở, báo cáo bằng văn bản đề nghị UBND huyện ra quyết định giải thể.

Bước 3. Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND huyện ra quyết định giải thể trường trung học cơ sở.

Bước 4. Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện trả kết quả công bố quyết định giải thể trường trung học cơ sở.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Giáo dục và Đào tạo.

- Thành phần hồ sơ:

+ Đối với Trường trung học cơ sở vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của trường; theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường, hồ sơ gồm có:

+ Tờ trình xin giải thể của tổ chức, cá nhân hoặc chứng cứ vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của trường;

+ Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;

+ Biên bản kiểm tra;

+ Tờ trình đề nghị giải thể của phòng giáo dục và đào tạo.

* Đối với Trường trung học cơ sở giải thể do hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ; mục tiêu và nội dung hoạt động ghi trong quyết định thành lập hoặc cho pháp thành lập trường tiểu học không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Hồ sơ gồm:

+ Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục (quyết định thành lập đoàn kiểm tra; biên bản kiểm tra; Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục);

+ Các văn bản về việc không khắc phục được nguyên nhân bị đình chỉ hoạt động giáo dục;

+ Tờ trình đề nghị giải thể của phòng giáo dục và đào tạo

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:  UBND huyện

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng giáo dục và Đào tạo.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể trường trung học cơ sở.

- Lệ phí ( nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

+ Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường;

+ Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

+ Mục tiêu, nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

+ Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

+ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều có nhiều cấp học.

 

16. Chuyển trường đối với học sinh trung học cơ sở.

- Trình tự thực hiện:

          *